Trường ĐHNL, ĐHH- Nơi “ươm mầm” các thế hệ kỹ sư nông nghiệp

0
70

Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế là một cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học uy tín và chất lượng trong lĩnh vực Nông Lâm Ngư nghiệp khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước. Với 24 ngành nghề đào tạo bậc đại học, trường ĐHNL có trên 2.000 chỉ tiêu mỗi năm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay.

Trường có hai hình thức tuyển sinh chính, gồm tuyển sinh theo kết quả thi Trung học phổ thông và xét tuyển theo kết quả học tập năm lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12. Điều này tạo điểu kiện cho thí sinh có nhiều cơ hội học tập tại trường.

Nhằm giúp các em học sinh THPT có sự lựa chọn về các ngành nghề mình sắp theo học, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế (Ký hiệu: DHL) cung cấp đến các em một số thông tin cần thiết về Cơ hội việc làm, Học kỳ doanh nghiệp, Môi trường học tập, Học bổng sinh viên cũng như chi tiết các ngành đào tạo tại trường.

  1. Cơ hội việc làm luôn rộng mở

Trường Đại học Nông Lâm được xem là một trong những trường Đại học có tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm cao. Theo số liệu thống kê năm 2017 và 2018, 91% sinh viên có việc làm sau khi ra trường và làm đúng với ngành được đào tạo. Đặc biệt, năm 2018, 15 ngành đào tạo của trường với trên tổng số 24 ngành đào tạo không đủ đáp ứng chỉ tiêu tuyển dụng của các công ty, doanh nghiệp.

Trong những năm qua, trường ĐHNL Huế đã hợp tác chặt chẽ với hơn 100 doanh nghiệp trong đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, tuyển dụng và xúc tiến cơ hội việc làm. Cùng với đó, Nhà trường tổ chức ngày hội việc làm thường niên với quy mô có trên 50 đơn vị tuyển dụng trực tiếp tại trường nhằm tạo việc làm cho sinh viên ngay sau khi tốt nghiệp.

Ước tính đến năm 2020, nguồn nhân lực khối ngành Nông Lâm Ngư nghiệp sẽ thiếu khoảng 3,2 triệu lao động qua đào tạo. Vì vậy, sinh viên theo học tại trường có cơ hội việc làm cao trong vài năm tới.

2. Học kỳ doanh nghiệp

Để thật sự gắn đào tạo với nhu cầu xã hội, nhà trường còn chú trọng xây dựng các chương trình liên kết đào tạo học kỳ doanh nghiệp và thực tập sinh nước ngoài.

Sinh viên của trường trải qua học kỳ đầu tiên học tập tại trường sẽ có cơ hội tiếp cận với các cơ sở thực hành nghề nghiệp tại các trang trại, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất để định hình nghề nghiệp mà mình đang theo học. Từ năm thứ 3 trở đi, Nhà trường kết hợp cùng các doanh nghiệp, các công ty, nhà máy, trang trại… trong nước để sinh viên tham gia thực hành, thực tập tay nghề. Điều này giúp sinh viên được trải nghiệm như một người lao động tham gia sản xuất thực sự và còn được trả lương, cải thiện điều kiện tài chính cá nhân và gia đình. Ngoài ra, sinh viên còn được tiếp cận các mô hình thực tập và làm việc tại các nước nông nghiệp phát triển, như: Nhật Bản, Đan Mạch, Isarel… từ 6 đến 12 tháng với mức lương thực tập sinh từ 20-30 triệu đồng/tháng. Đây là dịp giúp sinh viên cải thiện và nâng cao trình độ ngoại ngữ, nâng cao tay nghề tại môi trường làm việc ở nước ngoài cũng như có cơ hội tìm hiểu văn hóa với các nước bạn.

3. Môi trường học tập ươm mầm các ý tưởng khởi nghiệp

Nhà trường luôn chú trọng việc phát triển kỹ năng cho sinh viên một cách toàn diện bằng cách tạo ra môi trường học tập năng động, sáng tạo. Bên cạnh đó, Nhà trường còn quan tâm đến phát triển kỹ năng mềm với nhiều hoạt động phong phú dành cho sinh viên thông qua gần 30 câu lạc bộ, đội nhóm trong toàn trường.

Mặt khác, Nhà trường rất quan tâm đến nghiên cứu khoa học trong toàn trường. Hàng năm, Nhà trường đầu tư kinh phí cho khoảng 60 đề tài nghiên cứu của sinh viên với kinh phí hằng trăm triệu đồng. Theo đó, các nhóm nghiên cứu sinh viên hình thành nhiều ý tưởng Khởi nghiệp cũng như hoạt động Khởi nghiệp từ nông nghiệp của sinh viên được thu hút đông đảo nhóm sinh viên tham gia. Trong 2 năm trở lại đây, đã có tổng cộng gần 100 nhóm ý tưởng tham gia các cuộc thi “Ý tưởng sáng tạo khoa học và khởi nghiệp từ nông nghiệp của sinh viên” được tổ chức thường niên. Nhiều ý tưởng từ các cuộc thi này tiếp tục được đội ngũ thầy cô giáo giàu kinh nghiệm ươm mầm để phát triển và tìm kiếm được các nguồn tài trợ từ các nhà đầu tư.

4. Nhiều học bổng hỗ trợ sinh viên

Để giúp các bạn sinh viên ổn định và yên tâm trong học tập, Nhà trường rất quan tâm đến việc duy trì và phát triển các nguồn học bổng khác nhau. Hằng năm, sinh viên có cơ hội nhận các suất học bổng với tổng giá trị 7 tỷ đồng mỗi năm, gồm các học bổng từ ngân sách như: khuyến khích học tập, các học bổng tài trợ trong và ngoài nước, học bổng học tập ngắn hạn ngoài nước. Ngoài ra, nhà trường luôn tìm kiếm, hợp tác với các tổ chức doanh nghiệp để trao các suất học bổng cho các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó học tốt. Điều này giúp sinh viên đảm bảo việc học tập, sinh hoạt và giảm chi phí cho gia đình.

5. Danh mục các ngành tuyển sinh và hình thức tuyển sinh

Số TTTên Ngành              Mã ngànhTổ hợp môn xét tuyểnMã tổ hợpChỉ tiêu dự kiến
Theo xét KQ thi THPT QGTheo phương thức khác (**)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM (DHL)1677603
I. Nhóm ngành An toàn thực phẩm7248
1Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm75401061. Toán, Sinh học, Hóa họcB003020
2. Toán, Vật lí, Hóa họcA00
3. Toán, Vật lí, Tiếng AnhA01
4. Toán, Ngữ văn, Tiếng AnhD01
2Công nghệ sau thu hoạch75401041. Toán, Sinh học, Hóa họcB004228
2. Toán, Vật lí, Hóa họcA00
3. Toán, Vật lí, Tiếng AnhA01
4. Toán, Ngữ văn, Tiếng AnhD01
II. Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật9258
3Kỹ thuật cơ – điện tử75201141. Toán, Vật lí, Hóa họcA004228
2. Toán, Vật lí, Tiếng AnhA01
3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)A02
4. Ngữ văn, Toán, Vật lí (*)C01
4Công nghệ kỹ thuật cơ khí75102011. Toán, Vật lí, Hóa họcA005030
2. Toán, Vật lí, Tiếng AnhA01
3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)A02
4. Ngữ văn, Toán, Vật lí (*)C01
III. Nhóm ngành lâm nghiệp và quản lý tài nguyên rừng17575
5Lâm học76202011. Toán, Vật lí, Hóa họcA007030
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)A02
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
6Lâm nghiệp đô thị76202021. Toán, Vật lí, Hóa họcA003515
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)A02
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
7Quản lý tài nguyên rừng76202111. Toán, Vật lí, Hóa họcA007030
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)A02
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
IV. Nhóm ngành Thủy sản190110
8Nuôi trồng thủy sản76203011. Toán, Vật lí, Hóa họcA0015070
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)D07
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
9Quản lý thủy sản76203051. Toán, Vật lí, Hóa họcA002020
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)D07
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
10Bệnh học thủy sản76203021. Toán, Vật lí, Hóa họcA002020
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)D07
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
V. Nhóm ngành Trồng trọt và Nông nghiệp công nghệ cao235115
11Khoa học cây trồng76201101. Toán, Vật lí, Hóa họcA0010040
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Sinh học, GDCD (*)B04
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
12Bảo vệ thực vật76201121. Toán, Vật lí, Hóa họcA007030
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Sinh học, GDCD (*)B04
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
13Nông học76201091. Toán, Vật lí, Hóa họcA004020
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Sinh học, GDCD (*)B04
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
14Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan76201131. Toán, Vật lí, Hóa họcA002525
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Sinh học, GDCD (*)B04
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
VI. Các ngành khác913197
15Chăn nuôi (Song ngành Chăn nuôi – Thú y)76201051. Toán, Vật lí, Hóa họcA00200
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)A02
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
16Thú y76401011. Toán, Vật lí, Hóa họcA00200
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Toán, Vật lí, Sinh học (*)A02
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (*)D08
17Công nghệ thực phẩm75401011. Toán, Sinh học, Hóa họcB00150
2. Toán, Vật lí, Hóa họcA00
3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)D07
4. Ngữ văn, Toán, Hóa học (*)C02
18Kỹ thuật cơ sở hạ tầng75802101. Toán, Vật lí, Hóa họcA004832
2. Toán, Vật lí, Tiếng AnhA01
3. Ngữ văn, Toán, Vật lí (*)C01
4. Toán, Vật lí, Sinh học (*)A02
19Công nghệ chế biến lâm sản75490011. Toán, Vật lí, Hóa họcA003515
2. Toán, Vật lí, Sinh học (*)A02
3. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
4. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (*)D07
20Quản lý đất đai78501031. Toán, Vật lí, Hóa họcA0010555
2. Toán, Ngữ văn, Tiếng AnhD01
3. Ngữ văn, Địa lí, Toán (*)C04
4. Ngữ văn, Lịch sử, Địa líC00
21Bất động sản73401161. Toán, Vật lí, Hóa họcA004525
2. Toán, Ngữ văn, Tiếng AnhD01
3. Ngữ văn, Địa lí, ToánC04
4. Ngữ văn, Lịch sử, Địa líC00
22Khuyến nông (Song ngành Khuyến nông – Phát triển nông thôn)76201021. Toán, Vật lí, Hóa họcA003020
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Ngữ văn, Lịch sử, Địa líC00
4. Toán, Ngữ văn, Tiếng AnhD01
23Phát triển nông thôn76201161. Toán, Vật lí, Hóa họcA0010050
2. Toán, Sinh học, Hóa họcB00
3. Ngữ văn, Lịch sử, Địa líC00
4. Toán, Ngữ văn, Tiếng AnhD01
24Sinh học ứng dụng
(Dự kiến)
74202031. Toán, Hóa học, Sinh họcB003030
2. Toán, Sinh học, Tiếng AnhD08
3. Toán, Sinh học, VănB03
4. Toán, Vật lí, Hóa họcA00
Lưu ý: (*) là những tổ hợp môn mới của ngành

(**) Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) mỗi môn học của năm học lớp 11 và học kỳ I năm học lớp 12. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phải ≥ 18,0 điểm;

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

seventeen + fourteen =