Hôm nay, Thứ 4 27/08/14 13:35

Thời gian được tính theo giờ UTC + 8:45 Giờ




Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 11 bài viết ]  Chuyển đến trang 1, 2  Trang kế tiếp
Người gửi Nội dung
 Tiêu đề bài viết: Làm quen với MapInfo
Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 11/10/09 9:31 
Tiến sỹ
Tiến sỹ
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: Thứ 6 21/11/08 1:16
Bài viết: 586
Đến từ: HUẾ
Làm quen với thực đơn của MapInfo

Thực đơn File:

- New Table: Tạo một lớp thông tin mới

- Open Table: Mở một lớp thông tin đã có

- Open ODBC Table: Mở một lớp thông tin trong dạng - ODBC đã có.
- Open Workspace: Mở một trang làm việc đã có

- Close Table: Đóng một lớp thông tin đang mở.

- Close All: Đóng mọi lớp thông tin đang mở.

- Save Table: Ghi một lớp bảng thông tin đang mở.

- Save Copy as: Ghi một bảng thông tin đang mở với một tên khác.

- Save Query: Ghi một bảng thông tin thuộc tính đang mở.

- Save Workspace: Ghi một trang đang mở vào.

- Save Windows as: Ghi hình ảnh của một cửa sổ thông tin đang mở dưới dạng ảnh.

- Revert Table: Quay lại nguyên trạng của bảng thông tin ban đầu khi chưa sửa chữa.

- Run MapBasic Program: Thực hiện một trình ứng dụng viết trong ngôn ngữ MapBasic.

- Page Setup: Sắp xếp trang giấy của thiết bị in.

- Print: Thực hiện in ra các thiết bị in

- Danh sách các lớp thông tin đã mở từ trước,

- Exit: Thoát khỏi chương trình.

Thực đơn Edit:

Undo: Loại bỏ câu lệnh trước đó.

Cut: Cắt bỏ các đối tượng đã chọn

Copy: Sao chép các đối tượng đã chọn

Paste: Dán các đối tượng đang lưu trong bộ đệm của máy tính trong quá trình Cut và Copy.

Clear: Xoá các chữ và các đối tượng đã chọn.

Clear Map Ojects Only: Chỉ xoá các đối tượng trên bản đồ.

New Row: Thêm một bản ghi mới vào lớp thông tin biên tập.

Get Info: Hiển thị hộp thông tin địa lý về đối tượng đã chọn.

Thực đơn Tools:

Crystal Report: Tạo và mở các báo cáo cho một bảng thông tin.

Tool Manager: Mở hội thoại quản lý công cụ; thêm hay bớt các chương trình ứng dụng đã lập từ MapBasic.

ArcLink: Chuyển đổi dữ liệu giữa MapInfo và Arcinfo.

Universal Translator: Chuyển đổi dữ liệu của MapInfo sang các dữ liệu dạng khác và ngược lại, bao gồm các dạng dữ liệu của AutoCAD dxf/dwg, ESRI Shape, Intergraph MicroStation Design, MapInfo Tab, mid/mif

Thực đơn Object:

Set Target: Đặt đối tượng đã chọn thành đối tượng mục tiêu.

Clear Target: Loại bỏ việc chọn đối tượng thành đối tượng mục tiêu

Combine: Kết hợp các đối tượng đã chọn thành một đối tượng mới

Split: Phân tách đối tượng đã chọn thành các đối tượng mới.

Erase: Thực hiện xoá một phần của đối tượng mục tiêu đã chọn bên trong đối tượng khác.

Erase Outside: Thực hiện xoá một phần của đối tượng mục tiêu đã chọn bên ngoài đối tượng khác

Overlay Nodes: Tạo ra điểm tại vị trí của các đối tượng giao nhau.

Buffer: Tạo ra vùng đệm của các đối tượng cho trước.

Smooth: Làm trơn các đối tượng đã chọn.

UnSmooth: Loại bỏ sự làm trơn của đối tượng đã bị làm trơn bằng chức năng Smooth trước đó.

Convert to Region: Chuyển đối tượng đường thành đối tượng vùng.

Convert to Polyline: Chuyển đối tượng vùng thành đối tượng đường.

Thực đơn Query:

Select: Cho phép chọn các đối tượng thông qua các chỉ tiêu cho trước và thực hiện đồng thời việc tổng hợp các dữ liệu thuộc tính cho các dữ liệu đã chọn.

Select All: Cho phép chọn tất cả các đối tượng trong cùng một lớp đối tượng cho trước đang mở.

UnSelect All: Loại bỏ sự chọn toàn bộ các đối tượng đang được chọn.

Find: Tìm kiếm các đối tượng theo một chỉ tiêu cho trước.

Find Selection: Hiển thị các đối tượng đang chọn vào cửa sổ bản đồ hiện thời trên màn hình.

Calculate Statistics: Hiển thị cửa sổ thông tin tính toán thông tin.

Thực đơn Table:

Update Column: Thay đổi giá trị của các trường dữ liệu trong Table. Thực hiên liên kết các đối trong các Table theo trường dữ liệu thuộc tính chung và theo phân bố địa lý.

Append Rows to Table: Ghép nối các bản ghi của hai Table có cùng cấu trúc dữ liệu thành một Table mới.

Geocode: Thực hiện địa mã hoá các đối tượng trong Table.

Creat Point: Tạo đối tượng điểm trên cơ sở đã có toạ

Combine Object Using Column: Kết hợp các đối độ của chúng.tượng đồ hoạ theo giá trị của trường dữ liệu.

Import: Nhập các dữ liệu từ các khuôn dạng khác nhau vào MapInfo.

Export: Xuất các dữ liệu ở khuôn dạng MapInfo ra các khuôn dạng khác.

Maintenance: Thực đơn quản lý và thực hiện các thao tác về Table trong hệ thống. Đây là thực đơn con, nó bao gồm các chức năng xác định cấu trúc dữ liệu cho lớp thông tin ( Table Structure), xoá Table, đổi tên Table, đóng gói dữ liệu (Pack Table) và các chức năng về ODBC Table.

Raster: Thực đơn quản lý và thực hiện các thao tác về các Table hình ảnh trong hệ thống. Thực đơn này cho phép ta thay đổi độ sáng tối, tương phản của tệp ảnh gốc và nắn chỉnh lại toạ độ ảnh.

Thực đơn Options:

Line Style: Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng đường.

Region Style: Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng vùng.

Symbol Style:Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng điểm.

Text Style: Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng chữ.

Toolbars: Điều khiển sự hiển thị của các hộp công cụ thực đơn.

Show Theme Legend Window: Hiển thị cửa sổ chú giải.

Show Statistics Window: Hiển thị cửa sổ thông tin thống kê.

Show MapBasic Window: Hiển thị cửa sổ câu lệnh của MapBasic.

Hide Status Bar: Tắt, hiện thanh trạng thái của hệ thống.

Custom Colors: Tạo thêm màu mới.

Preferences: Xác định các tham số chung cho hệ thống.

Thực đơn Window:

New Browser Window: Mở cửa sổ thông tin thuộc tính.

New Map Window: Mở cửa sổ thông tin bản đồ.

New Graph Window: Mở cửa sổ thông tin biểu đồ.

New Layout Window: Mở cửa sổ tạo trang trình bày.

New Redistrict Window: Mở cửa sổ thông tin phân nhóm.

Redraw Window: Vẽ lại màn hình.

Tile Window: Sắp xếp các cửa sổ thông tin đang mở theo cột.

Cascade Windows: Sắp xếp các cửa sổ thông tin đang mở theo lớp.

Arrange Icons: Sắp xếp các biểu tượng của hệ thống vào màn hình hiện tại.

Thực đơn Help:


MapInfo Help Topics: Gọi các thông tin trợ giúp của hệ thống theo các chủ đề tra cứu.

MapInfo Forum on the Microsoft Network: Truy cập vào diễn đàn MapInfo trong Microsoft Network.

MapInfo on the Web: Truy cập vào trang chủ của hãng MapInfo trên mạng Internet.

MapInfo Data Products on the Superstore: Truy cập vào các trang chủ về các sản phẩm của MapInfo.

About MapInfo: Hiển thị các thông tin về Version của MapInfo và các thông tin để hỏi đáp kỹ thuật về MapInfo.

Ngoài ra, khi bạn thực hiện mở các cửa sổ thông tin trong thực đơn Window thì trên thanh thực đơn sẽ tự động hiện ra các thực đơn tương ứng như:

Thực đơn Map:

- Layer Control: Gọi hộp thoại, xác định các tham số điều khiển các lớp trong hệ thống.

- Create Thematic Map . Tạo các bản đồ chuyên đề

- Modify Thematic Map. Biên tập các bản đồ chuyên đề đã có

- Create Legend. Tạo chú giải cho bất kỳ bản đồ nào , không nhất thiết chỉ là lớp bản đồ chuyên đề.

- Change View . Thay đổi tầm nhìn của cửa sổ thông tin

- Clone View . Tạo ra tầm nhìn của cửa sổ thông tin

- Previous View . Trở lại tầm nhìn trước đó

- View Entire Layer . Hiển thị toàn bộ nội dung các lớp thông tin trong một cửa sổ xác định.

- Clear Custom Labels : Loại bỏ các nhãn đối tượng do phát sinh

- Save Cosmetic Objects: Ghi lại các thông tin nằm trong lớp trung gian

- Clear Cosmetic Objects: Loại bỏ cá thông tin nằm trong lớp trung gian của hệ thống

- Set Clip Rigion :Hiển thị thông tin của đối tượng đã phân tách

- Clip Region On :Phân tách đối tượng đã chọn thành một cửa sổ thông tin

- Digitizer Setup: Cài đặt bàn số hoá

- Options: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ bản đồ

• Thực đơn Browser:

- Pick Fields: Chọn các trường dữ liệu

- Options: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ xét duyệt.

• Thực đơn Gragh:

- Gragh Type: Lựa chọn các loại biểu đồ có trong hệ thống.

- Label Axis: Xác định nhãn cho các trục của biểu đồ.

- Value Axis: Xác định các giá trị cho các trục của biểu đồ.

- Series: Xuất hiện một Xeri biểu đồ.

• Thực đơn Redistrict:

- Assign Selected Objects: Gán cho các đối tượng đã chọn cho nhóm.

- Set Target District From Map: Xác định nhóm mục tiêu từ cửa sổ thông tin bản đồ.

- Add District: Thêm một nhóm.

- Delete Target District: Loại bỏ nhóm mục tiêu.

- Options: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ phân nhóm.

• Thực đơn Layout:

- Change Zoom: Thay đổi tầm nhìn của trang trình bày.

- View Actual Size: Hiển thị trang trình bày theo cách thước thực.

- View Entire Layout: Hiển thị toàn bộ nội dung của trang trình bày vào một cửa sổ.

- Previous View: Trở lại tầm nhìn trước của trang trình bày.

- Bring to Front: Chuyển đối tượng của trang trình bày về phía trước.

- Sen to Back :Chuyển đối tượng của trang trình bày về phía sau.

- Align Objects : Căn các đối tượng của trang trình bày.

- Create Drop Shadows : Tạo bóng cho các đối tượng trong trang trình bày đã chọn .

- Option: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ trang trình bày.

2.4. Các hộp công cụ của Mapinfo

Trong MapInfo có bốn thanh công cụ chủ yếu và chúng có thể hiển thị với màn hình thực đơn khi gọi khởi động phần mềm.

2.4.1. Thanh công cụ chuẩn ( Standard Toolbar):

Thanh công cụ chuẩn bao gồm các biểu tượng công cụ với các chức năng như trong thực đơn File, Edit và Window. Nó bao gồm các biểu tượng sau:

Tạo một bảng mới

Mở một bảng có sẵn

Ghi vào đĩa

In ra máy in

Cắt các đối tượng

Sao chép các đối tượng

Dán các đối tượng

Huỷ bỏ lệnh vừa thực hiện

Tạo bảng biểu mới

Tạo cửa sổ bản đồ mới

Tạo cửa sổ biểu đồ mới

Tạo trang trình bày mới

Tạo cửa sổ phân nhóm

Gọi trợ giúp



2.4.2. Thanh công cụ chính (Main Toolbar)

Trong hộp công cụ chính này có các biểu tượng công cụ như sau:

Chọn đối tượng

Chọn đối tượng theo một cửa sổ

Chọn đối tượng theo một phạm vi một vòng tròn.

Chọn đối tượng theo một phạm vi một đa giác

Phóng to cửa sổ màn hình.

Thu nhỏ cửa sổ màn hình.

Thay đổi tầm nhìn của cửa sổ bản đồ.

Dịch chuyển màn hình.

Hiển thị cửa sổ thông tin thuộc tính của đối tượng.

Dán nhãn đối tượng.

Đưa cửa sổ thông tin bản đồ vào một ứng dụng OLE

Điều khiển các lớp thông tin

Đo khoảng cách trên màn hình

Điều khiển hiển thị cửa sổ chú giải.

Điều khiển hiển thị cửa sổ thông tin thống kê.

Đặt nhóm đối tượng đã chọn thành nhóm đối tượng mục tiêu.

Gán nhóm đối tượng đã chọn

Hiển thị đối tượng đã phân tách thành cửa sổ độc lập

Phân tách đối tượng chọn thành đối tượng độc lập.

2.4.3. Hộp công cụ vẽ (Drawing Toolbar)

Trong hộp công cụ chính này có các biểu tượng như sau:

Tạo đối tượng điểm

Tạo đối tượng đường thẳng

Tạo đối tượng đa tuyến

Tạo đường vòng cung.

Tạo đối tượng vùng hình đa giác.

Tạo đối tượng vùng hình ellips.

Tạo đối tượng vùng hình chữ nhật

Tạo đối tượng vùng hình chữ nhật vát góc.

Tạo đối tượng chữ.

Tạo các khung cửa sổ trên trang trình bày.

Tạo điều khiển bật / tắt các đIểm nút của đối tượng.

Tạo thêm điểm nút cho đối tượng.

Xác định cách thức thể hiện của đối tượng điểm.

Xác định cách thức thể hiện của đối tượng đường

Xác định cách thức thể hiện của đối tượng vùng.

Xác định cách thức thể hiện của đối tượng chữ.

2.4.4. Thanh công cụ dụng cụ (Tools Toolbar)

Thanh công cụ bao gồm hai dụng cụ chính để làm việc với MapBasic:

Chạy chương trình MapBasic

Điều khiển hiển thị cửa sổ MapBasic.

2.4.5. Điều khiển tắt / bật các thanh công cụ

Thông thường khi khởi động gọi phần mềm MapInfo thì các thanh công cụ trên đã xuất hiện ra trên màn hình máy tính tuỳ theo lựa chọn ngầm định của hệ thống. Nếu muốn tắt chúng đi khỏi màn hình thì có thể nháy chuột vào nút điều khiển đóng của thanh công cụ hoặc cũng có thể chọn đIũu khiển từ thực đơn của hệ thống. Vào thực đơn Options rồi chọn Toolbar khi đó màn hình hiện ra:



Chọn tên của hộp công cụ cần bật hoặc tắt, rồi sau đó đánh dấu hoặc loại bỏ dấu các lựa chọn vào hộp kiểm tra (Check box) ô Show hoặc Floating nếu muốn di chuyển hộp công cụ đó.

Cũng có thể đặt cố định các lựa chọn điều khiển các hộp công cụ thành các giá trị ngầm định của hệ thống bằng cách đánh dấu ô Save as Default.

Chọn ô Color Button để đặt màn hình cho các nút biểu tượng công cụ.

Chọn ô Large Button để đặt độ lớn cho các nút biểu tượng công cụ.

Chọn ô Show ToolTips để hiển thị chú giải nội dung cho các nút biểu tượng công cụ .

Chọn ô Save As Default để ghi lại các lựa chọn trên cho các biểu tượng công cụ thành các giá trị ngầm định.

Sau khi chọn xong các lựa chọn điều khiển bấm chọn OK để thực hiện, bấm Cancel để loại bỏ và bấm nút Help để gọi trợ giúp.

Có thể chọn các hộp công cụ trên màn hình và di chuyển nó đến vị trí mà bạn muốn hoặc tắt nó bằng ấn vào biểu tượng đóng cửa sổ.

2.4.6. Cách làm việc với lớp thông tin bản đồ quét.

Cũng như trong phần Microstation các ảnh quét đều phải nắn trước khi đưa vào làm việc. Các bản đồ quét cần phải ở một trong các khuôn dạng sau: jpeg, gif, tiff, pcx, bmp, tga và bil. Trong Mapinfo các ảnh nắn được coi như một lớp thông tin và được lưu dưới dạng 1 file.tab và cũng được chồng xếp như các lớp thông tin bản đồ khác. Các tấm ảnh nay cũng được đưa vào bản đồ theo các toạ độ điểm khống chế đã biết.

- Vào File vào Open Table khi xuất hiện bảng Open Table.



- Chọn định dạng Raster image ở hộp File of type, sau đó chọn tên ảnh cần nắn trong thư mục cất giữ và bấm vào Open, khi bảng Mapinfo xuất hiện thì tuỳ theo mục đích của công việc mà chon Display hoặc Register. Để thực hiện công việc số hoá hoặc thành lập bản đồ mới chon vào nút Register để gán toạ độ cho ảnh,

- Trong bảng Image Registration nút Projection cho phép chon hệ toạ độ của bản đồ

- Chon đơn vị toạ độ cho bản đồ thông qua nút Units

- Chon tối thiểu 3 điểm trên ảnh đã biết toạ độ trên bản đồ và nhập giá trị toạ độ đã biết trên bản đồ vào.

- Bấm nút + hoặc nút - để phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh.

xác định song bấm nút OK để thực hiện hoặc bấm nút Cencel để huỷ bỏ. Thực hiện song vào File\ Save để ghi lại kết quả đã nắn. Có thể coi hình ảnh đã nắn này như một Table đối tượng khác trong việc chồng xếp các lớp thông tin.

- Có thể chỉnh độ tương phản của ảnh trong Table\ Raster \ Adjust image Style.

- Xác định hệ toạ độ trùng với hệ toạ độ của bản đồ thông qua nút Projection.

- Chọn đơn vị toạ độ cho hình ảnh nhập vào thông tin qua nút Units.

- Chọn tối thiểu 3 điểm trên hình ảnh mà bạn coi chúng là đIểm khống chế sẽ gán với toạ độ bản đồ.

- Mở lớp thông tin bản đồ mà bạn sẽ đăng ký hình ảnh thông qua File\Open Table và chọn tên File cần mở, rồi chọn Open.

Chọn tên điểm khống chế trong danh sách ở khung Image Registration và vào thực đơn Table\Raster\Select Cotrol Piont From Map, sau đó dùng chuột để xác định vị trí của đIểm khống chế tương ứng trên cửa sổ bản đồ, khi đó trên hộp thoại điểm khống chế sẽ hiện ra giá trị toạ độ bản đồ của đIểm khống chế đã chọn. Lặp lại thao tác trên đối với các đIểm khống chế đã chọn.

(Sưu tầm)

_________________
Bảo


Đầu trang
   
 
Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 11/10/09 9:34 
Tiến sỹ
Tiến sỹ
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: Thứ 6 21/11/08 1:16
Bài viết: 586
Đến từ: HUẾ
Cách làm việc trong MapInfo

2.1 Cách tổ chức thông tin của các lớp đối tượng trong mapinfo

1: Mapinfo tổ chức tất cả các thông tin bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian dưới dạng bảng cơ sở dữ liệu. Các thông tin nay liên kết với chặt với nhau qua chỉ số ID được lưu dữ chung cho cả hai loại dữ liệu. Mỗi một lớp đối tượng gồm một nhóm các file với phần đuôi mở rộng khác nhau.

2: Các bản đồ trong máy tính được tổ chức và quản lý theo từng lớp đối tượng mỗi lớp được gọi là một TAB. Mỗi lớp thông tin chỉ thể hiện một đối tượng của bản đồ và chúng được xếp chồng lên nhau.

2.2 Chức năng cơ bản trong mapinfo

1: Cách khởi động mapinfo: khởi đông mapinfo từ biểu tượng thực đơn của chương trình.



- Restore Previous Session: chế độ này sẽ khôi phục lại tình trạng làm việc trước đó.

- Open Last Used Workspace: mở trang làm việc lần cuối.

- Open a Workspace: mở một trang làm việc đã có.

- Open a Table: mở một bảng thông tin đã có trước.

Nếu không muốn truy nhập vào các chức năng trên của hộp hội thoại nhanh nay thì chúng ta có thể bấm vào Cancel để trở về màn hình thực đơn của chương trình. Trong màn hình này thanh tiêu đề của chương trình ở vị trí trên cùng, tiếp theo là thanh thực đơn chính của chương trình, phía dưới màn hình là thanh trạng thái và các công cụ thực đơn trong cửa sổ màn hình gồm thanh Main, Drawing.



Vào File chọn Open Table xuất hiện bảng Open Table trông bảng nay cho phép tìm kiếm các file.tab làm việc.



Lựa chọn các file làm việc sau đó vào Open khi đó sẽ xuất hiện bảng Mapinfo Professional, trong bảng Mapinfo Professional chứa toàn bộ nội dung của File.

(Sưu tầm)

_________________
Bảo


Đầu trang
   
 
Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 11/10/09 9:36 
Tiến sỹ
Tiến sỹ
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: Thứ 6 21/11/08 1:16
Bài viết: 586
Đến từ: HUẾ
Tạo các thông tin phân nhóm và các cửa sổ biểu đồ

8.1. Cửa sổ phân nhóm thông tin

Redistrict là một trong quá trình phân nhóm các đối tượng bản đồ có cùng trường giá trị thuộc tính và đồng thời thực hiện tổng hợp các thông tin thuộc tính của chúng nhằm cung cấp các giá trị tương ứng cho nhóm đối tượng tạo ra. Việc phân nhóm đối tượng này không tạo ra các đối tượng bản đồ mới hoặc thực hiện thay đổi phong cách thực hiện của các đối tượng bản đồ. Redistrict là một công cụ cơ động phân nhóm đối tượng và hiển thị cùng với các thông tin khác trong nhóm.

Vào thực đơn Window\New Redistrict Window, màn hình hiện ra hộp thoại và xác định tên lớp cũng như tên trường dữ liệu để thực hiện phân nhóm đối tượng. Hệ thống tự động hiện ra cửa sổ thông tin District Browser:

Tại hộp thoại này xác định:

- Tên lớp cần phân nhóm tại hộp Source Table.

- Tên trường mà dựa vào đó sẽ phân lớp tại District Field.

- Trong khung các trường hiện có của lớp đã chọn tại Avalaible Field, bạn chọn tên các trường sẽ hiển thị trong cửa sổ Browser và chọn nút ADD, khi đó tên của các trường đó sẽ hiện ra trong khung bên cạnh tại Field to Browser. Muốn loại bỏ các trường trong khung cửa sổ Browser, chọn nó rồi bấm nút Remove. Muốn thay đổi vị trí của các trường trong cửa sổ Browser thì chọn tên trường đó rồi bấm nút Up hoặc Down để đưa trường dữ liệu chọn lên trên hoặc xuống dưới. Sau khi xác định xong các tham số trên bấm OK.

Thực hiện xong chức năng màn hình hiện ra:

Vào thực đơn Window và chọn Tile Windows, khi đó trên màn hình sẽ được chia làm hai cửa sổ một bên là bản đồ và một bên là thông tin phân nhóm. Trong thực đơn Redistriet bạn có thể thực hiện:

+ Gán đối tượng đã chọn (Assign Selectect Object). Sau khi đã chọn xong các đối tượng mục tiêu trong cửa sổ thông tin phân nhóm và dùng chuột để chọn các đối tượng trên cửa sổ bản đồ, sau đó vào Redistrict\ Assign Selected Objects hoặc biểu tượng công cụ trên hộp Main.

+ Thêm nhóm đối tượng (Adddistrict), vào chức năng này trong bản đồ thông tin phân nhóm sẽ có thêm một bản ghi cho nhóm đối tượng mới và có thể xác định các tham số cho nhóm mới.

+ Xoá nhóm đối tượng mục tiêu (Delete Target district). Chọn nhóm đối tượng cần xoá và đặt nó thành nhóm mục tiêu, sau đó vào Redistric\Delete Target District để xoá.

+ họn các tham số cho Redistrict. Vào thực đơn Redistrict\Options màn hình hiện ra như sau:

Tại hộp thoại này có thể chọn các chức năng sau:

- Most recently used. Thể hiện trong cửa sổ Brower phân nhóm các trường đã sử dụng gần nhất .

- Alphabetical. Thể hiện trong cửa sổ Browser phân nhóm các trang không có sự sắp xếp.

- Show grid line. Hiển thị các đường kẻ ô lưới trong cửa sổ Browser phân nhóm.

- Save as default. Ghi lại các tham số trên thành giá trị ngầm định

Chọn chức năng cần rồi bấm OK.

Về bản chất có thể xem chức năng này như là một công cụ tạo bản đồ chuyên đề bán tự động của hệ thống. Bên cạnh việc phân nhóm đối tượng cầc thực hiện việc tổng hợp các dữ liệu thuộc tính của các nhóm.

8.2 Cửa sổ biểu đồ

Khi đã có ít nhất một lớp thông tin được mở và nó được gắn thuộc tính có thể tạo ra biểu đồ thể hiện các dữ liệu và làm tăng thêm tính thẩm mỹ của trang bản đồ máy tính. Cửa sổ bản đồ là một cửa sổ thông tin độc lập và có thể in chúng trên trang trình bày Layout cũng giống như các cửa sổ thông tin khác. Khi đã mở cửa sổ thông tin loại này thì trên thanh thực đơn của hệ thống sẽ tự động thêm một thực đơn con là Graph. Vào Window \ New Graph window, màn hình sẽ hiện ra:

Trong hội thoại này chọn tên lớp tạo biểu đồ tại hộp Graph Table và các trường dữ liệu tạo ra biểu đồ Using Column (tối đa chộn được 4 trường biểu đồ cùng một lúc). Chọn tên trường làm nhãn cho biểu đồ tại Label With Column, sau đó bấm nút OK để thực hiện và màn hình sẽ hiện ra biểu đồ theo các giá trị ngầm định của hệ thống.

Muốn thay đổi kiểu biểu đồ vào Graph\Graph type khi đó màn hình hiện ra tiếp:

Trong hội thoại này chọn:

- Tên của biểu đồ tại tại hộp Graph Title

- Loại biểu đồ thông qua đánh dấu chọn trong khung Graph type

+ Area (Biểu đồ diện tích)

+ Bar (Biểu đồ hình cột)

+ Line (Biểu đồ đường)

+ Pie (Biểu đồ tròn)

+ X-Y (Biểu đồ toạ độ)

- Kiểu biểu đồ thông qua đánh dấu chọn trong khung Option

+ Stacker (Biểu đồ chồng xếp)

+ Overlapped (Biểu đồ giao nhau)

+ Drop line (Biểu đồ có đường phân cách)

+ Rotated (Biểu đồ xoay)

+ Show 3D (Biểu đồ 3 chiều)

Sau khi chọn xong các tham số trên bấm OK để thực hiện.

Muốn thay đổi các nhãn trên trục của biểu đồ vào Graph\Label Axis và Graph\Value Axis khi đó màn hình hiện ra:

Trong hộp thoại này xác định:

- Các giá trị của trục biểu đồ tại khung Axis Value.

- Thay đổi các nhãn của trục biểu đồ tại hộp Axis Label.

- Thay đổi các tiêu đề của trục biểu đồ tại hộp Axis Title.

Sau đó chọn OK và ghi lại cửa sổ thông tin biểu đồ thành trang làm việc thông qua File\Save Workspace.

_________________
Bảo


Đầu trang
   
 
Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 11/10/09 9:40 
Tiến sỹ
Tiến sỹ
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: Thứ 6 21/11/08 1:16
Bài viết: 586
Đến từ: HUẾ
Làm việc với các lớp thông tin bản đồ

Như trong phần trên đã đề cập sơ bộ đến vấn đề tạo bản đồ máy tính từ các lớp thông tin trong hệ thống. Có thể hiểu bản đồ máy tính là sự tập hợp logic của các lớp thông tin chồng xếp lên nhau. Các lớp thông tin đó như là những trang giấy trong và chứa đựng những thông tin thể hiện các yếu tố nội dung khác nhau của bản đồ và chúng được xếp chồng lớp nọ lên trên lớp kia một cách hợp lý và logic.

4.1. Các thủ tục chung chồng xếp các lớp thông tin bản đồ

- Mở các lớp thông tin (Chọn File/Open Table)

- Tạo cửa sổ bản đồ mới (Chọn Windows/New Map Windows)

- Thêm các lớp thông tin đã có vào bản đồ hiện thời (Chọn Map\Layer Cotrol)

Hai thủ tục đầu chúng ta đã làm quen ở phần trên bây giờ về thủ tục thứ 3 – Hộp hội thoại điều khiển các lớp thông tin.

Có thể truy cập hộp hội thoại điều khiển lớp thông tin bằng hai cách: từ thực đơn Map của hệ thống hoặc từ biểu tượng công cụ điều khiển lớp trong hộp công cụ chính. Trong hộp thoại này sẽ thể hiện ra toàn bộ các lớp thông tin trong bản đồ hiện thời và các tham số điều khiển lớp như sau:

Để chọn một lớp thông tin nào đó, chỉ việc bấm chuột vào tên của lớp đó trong hộp hội thoại và khi đó tên lớp đó sẽ bật sáng. Sau khi chọn xong tên lớp có thể chọn các tham số điều khiển lớp như sau:

- Tham số điều khiển ẩn\hiện (Layer Visibility): Tham số này giúp điều khiển ẩn đi hoặc hiện lại các thông tin của một lớp khi cần. Chọn tên lớp thông tin và sau đó đánh dấu chọn trong ô biểu tượng Visible trong hộp hội thoại để hiện thông tin trên màn hình bản đồ hoặc không chọn để ẩn thông tin trong lớp đó đi.

- Điều khiển biên tập (Editable): Chỉ có thể thay đổi và biên tập các thông tin trong một lớp nếu lớp đó đã được chọn đánh dấu và biên tập được. Giá trị ngầm định của tham số này là không biên tập được, do vậy khi thực hiện biên tập lần đầu các thông tin của mảnh bản đồ thì trước hết phải chọn tên lớp và đặt nó ở chế độ biên tập được ở ô biểu tượng Editable trong hộp hội thoại nói trên.

- Điều khiển chọn (Selectable): Trong MapInfo chỉ có thể thực hiện các thao tác xử lý, phân tích dữ liệu và biên tập đối tượng được trong các cửa sổ bản đồ khi đã chọn đối tượng đó. Nếu một lớp thông tin đã được đặt ở chế độ biên tập đươc thì nó cũng tự động được đặt ở chế độ chọn được. Để đặt một lớp thông tin ở chế độ chọn được chỉ cần chọn tên của lớp đó và đánh dấu lựa chọn ở ô biểu tượng Selectable trong hộp hội thoại.

- Điều khiển dán nhãn cho từng đối tượng của lớp thông tin (Labeling Object). Cho phép tự động gán nhãn thuộc tính cho từng đối tượng trong lớp thông tin. Để làm việc này chỉ cần đánh dấu vào ô trống của lớp cần gán nhãn. Khi quay trở lại cửa sổ bản đồ sẽ thấy chúng được gán nhãn một cách tự động.

- Điều khiển cách thể hiện các lớp thông tin (Display). Có thể dùng chức năng này để lựa chọn các thuộc tính thể hiện khác nhau cho từng lớp thông tin khác nhau trên trang bản đồ. Ví dụ trang bản đồ có 4 lớp thông tin là đường giao thông, mạng lưới ao hồ, vùng lãnh thổ của xã và đường địa giới hành chính. Thông thường có thể thể hiện bản đồ đó như sau: đường bộ màu đỏ; mạng lưới ao hồ màu lơ; vùng lãnh thổ của xã không thể hiện đường bao và đường địa giới hành chính thể hiện nét đứt màu đen. Trong hộp thoại này có thể xác định các tham số cho thuộc tính thể hiện từng loại đối tượng trong lớp thông tin đã chọn. Sau khi đã thay đổi thuộc tính thể hiện từng loại đối tượng trong lớp thông tin đó thì vào thực đơn File và chọn Save Table. Khi bấm chọn nút Display trong hộp hội thoại điều khiển lớp thì trên màn hình sẽ xuất hiện ra như sau:

Trong khung cửa sổ điều khiển mức phóng đại (Zoom Layering) có thể xác định giá trị phóng đại cực tiểu (Min Zoom) và phóng đại cực đại (Max Zoom) khi đánh dấu vào ô Display Within Zoom Range.

Trong hộp hội thoại này nếu chọn kiểu thể hiện chủ quyền (Style Override) và bấm vào nút các biểu tượng cho các loại đôí tượng thuộc khung cửa sổ chế độ hiển thị (Display Mode) trong lớp đã chọn, màn hình sẽ hiển thị ra một hộp hội thoại xác định kiểu thể hiện cho từng loại điểm, đường và vùng. (phần này sẽ được trình bày kỹ ở phần sau)

Trong hộp hội thoại này còn có thể chọn:

+ Chức năng hiển thị hướng của đối tượng đường nếu chọn trong ô Show Line Direction.

+ Hiển thị các điểm nút của đối tượng nếu chọn ô Show Nodes.

+ Hiển thị điểm trọng tâm của đối tượng nếu chọn ô Show Centroids.

Sau khi xác định và chọn xong các tham số thuộc tính thể hiện chọn ô OK để khẳng định và thực hiện hoặc bấm nút Cancel để loại bỏ.

- Xác định nhãn cho các đối tượng (Label). Đây là chức năng đIều khiển tự động hiển thị nhãn các đối tượng trong một lớp thông tin theo thuộc tính của đối tượng. Hãy chọn tên lớp và sau đó chọn nút Label. Tại hộp thoại này phải chọn tên trường cần gán nhãn (thực chất là các đối tượng chữ thuyết minh) cho đối tượng.

Bấm chọn vào hộp Label With, khi đó màn hình hiện ra một cửa sổ con với danh sách tên các trường trong cơ sở dữ liệu thuộc tính. Khi đó có thể chọn trường muốn gán nhãn cho đối tượng. Nếu muốn gán các nhãn đối tượng theo nhiều trường thì chọn Expression (biểu thức) trong cửa sổ khi bấm vào Label With và sau đó nhập biểu thức của trường tạo thành nhãn cho đối tượng.

Có thể chọn vị trí cần hiển thị nhãn cho đối tượng bằng cách bấm vào một trong các biểu tượng trong khung cửa sổ Label Position. Tương tự như vậy có thể chọn kiểu đường trong khung cửa sổ Line Style.

Nếu muốn chọn kiểu và cỡ chữ cho nhãn thì bấm vào biểu tượng Aa trong cửa sổ Font, khi đó màn hình sẽ hiện ra hộp hội thoại chọn Font chữ của Windows và có thể chọn kiểu chức, màu sắc cũng như cỡ chữ cho nhãn, sau khi chọn xong bấm nút OK để thực hiện.

Nếu muốn dùng chữ thể hiện nhãn đối tượng tự động xoay theo chiều của đối tượng đường thì chọn bằng cách đánh dấu trong ô Rotated With Line Segmént.

Sau khi xác định xong toàn bộ các tham số cho nhãn đối tượng chọn OK để thực hiện. Nếu muốn các nhãn đó tự động hiển thị trong cửa sổ bản đồ thì chọn tên lớp rồi bấm chọn ô biểu tượng Label.

- Điều khiển thay đổi nội dung bản đồ chuyên đề (Thematic). Khi đã tạo ra một bản đồ chuyên đề bằng chức năng Thematic Map thì hệ thống sẽ tự động tạo ra một lớp thông tin riêng để quản lý bản đồ chuyên đề. Nút Thematic trong hộp hội thoại đIều khiển lớp này chỉ bật sáng khi mà có ít nhất một lớp quản lý bản đồ chuyên đề. Tham số này có chức năng tương tự như chức năng trong thực đơn Map\Modify Thematic Map dùng để biên tập lại các phương pháp thể hiện của bản đồ chuyên đề.

- Thêm vào hoặc loại bỏ một lớp thông tin trong trang bản đồ. Nếu chọn nút Add trong khung cửa sổ Layers. Chọn tên của lớp cần thêm vào trang bản đồ hiện thời trong danh sách các lớp đang mở sau đó bấm OK. Nếu muốn loại bỏ một lớp thông tin ra khỏi trang bản đồ hiện thời thì chọn tên lớp cần loại bỏ rồi sau đó bấm chọn nút Remove.

- Sắp xếp lại thứ tự các lớp (Reorder). Các lớp thông tin trong trang bản đồ sẽ hiển thị trên màn hình theo đúng thứ tự của danh sách các lớp trong hộp hội thoaị đIều khiển lớp, lớp cuối cùng hiển thị trước và lớp trên cùng hiển thị sau cùng. Để sắp xếp lại thứ tự các lớp, chọn tên lớp và sau đó bấm vào nút Up nếu cho lớp đó lên trên và bấm vào Down nếu muốn sắp xếp lớp đó xuống dưới. Riêng đối với lớp có tên là Cosmetic Layer không thể thay đổi vị trí của nó trong danh sách được.

- Các đặc đIểm của lớp thông tin Cosmetic. Khi tạo ra bất kỳ một cửa sổ bản đồ nào đó thì trong danh sách lớp của hộp hội thoại đIều khiển lớp cũng có tên lớp Cosmetic Layer. Về bản chất lớp thông tin này có thể coi như là một trang giấy trong còn trắng tinh, chưa có thông tin nào trên đó cả và được sắp xếp ở tầng trên cùng trong trang bản đồ vừa tạo. Có thể hiểu lớp thông tin này như là một trang giấy nháp trong qua trình làm việc. Thông thường nó tự động chứa các thông tin như nhãn đối tượng, tiêu đề bản đồ và các đối tượng địa lý khác khi phát sinh trong quá trình làm việc, nếu muốn xoá các thông tin trong lớp Cosmetic thì vào thực đơn Map\Clear Cosmetic Layer và nếu muốn ghi lại các thông tin của lớp đó vào một lớp thông tin nào đó thì vào Map\Save Cosmetic Object khi đó màn hình hiện ra:

Chuyển các đối tượng trong lớp Cosmetic sang lớp thông tin có sẵn hoặc chọn New để tạo ra một lớp thông tin mới ghi lại các đối tượng trong lơp trung gian đó. Lớp Cosmetic này có các đặc điểm như sau:

+ Lớp Cosmetic luôn là lớp thông tin ở vị trí trên cùng trong danh sách lớp của cửa sổ bản đồ.

+ Các thông tin của lớp Cosmetic sẽ bị mất đi sau khi đóng các cửa sổ bản đồ, do vậy trong trường hợp cần thiết nhớ ghi lại vào một lớp thông tin mới.

+ Chỉ được phép đặt lớp Cosmetic vào chế độ biên tập được và chọn được (Editable và Selectable) mà thôi.

+ Nội dung thông tin của lớp Cosmetic luôn kết nối tương ứng tỷ lệ với mức độ phóng đại của trang bản đồ hiện thời.

4.2. Nhập dữ liệu vào bản đồ

Các dữ liệu phải nhập vào hệ thống có thể thông qua bốn phương pháp phổ biến nhất sau đây:

- Thực hiện địa mã hoá (Geocoding).

- Thực hiện tạo đối tượng điểm (Create Point).

- Thực hiện phép vẽ thêm các đối tượng bằng công cụ vẽ (Drawing).

- Thực hiện trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác (Import).

4.2.1. Thực hiện địa mã hoá (Geocoding)

Như đã nêu trong các phần trước rằng các thông tin trong hệ thống MapInfo được quản lý theo các bản ghi (Record), do vậy quá trình gán toạ độ địa lý cho bản ghi hay nói cách khác nhập dữ liệu vào trong bản đồ được gọi là địa mã hoá (Geocoding). Có 3 phương pháp thực hiện Geocoding sau đây:

- Thực hiện địa mã hoá theo địa chỉ (Address). Phương pháp này thường dùng trong trường hợp muốn mã hóa các địa chỉ trên đường phố (Ví dụ như số nhà trên phố).

- Thực hiện địa mã hoá theo đường bao (Boundary). Trong hệ thống MapInfo thuật ngữ này được hiểu như là một vùng khép kín. Khi dùng phương pháp này để thực hiện địa mã hoá, hệ thống MapInfo sẽ kiếm tên của vùng trong lớp bản đồ theo tên của vùng trong lớp tìm kiếm (Search Table) và gán toạ độ trọng tâm của vùng đó cho bản ghi số liệu vùng của bạn.

- Thực hiện địa mã hoá theo tập tin thông tin điểm (ZipInfo). Khi có một tập tin chứa các mã Zip (Zip Code) của các đIểm trọng tâm các vùng trong lớp bản đồ thì có thể dùng phương pháp này để nhập các thông tin đó vào bản đồ một cách nhanh chóng. Khi đó các thông tin từ tập tin ZipInfo sẽ tự động chuyển sang cơ sở dữ liệu theo từng bản ghi tương ứng.

Trước khi quyết định chọn lựa các phương pháp trên cho việc Geocoding phải xác định rõ các vấn đề sau:

+ Bạn có những loại thông tin địa lý gì trong cơ sở dữ liệu của bạn.

+ Bạn phải làm việc với loại bản đồ gì?

+ Bạn phải đạt được độ chính xác địa lý cho các dữ liệu như thế nào?

Các thủ tục chính thực hiện Geocoding có thể tóm tắt như sau:

Vào thực đơn Table\Geocode khi đó màn hình hiện ra hộp hội thoại địa mã hoá và bạn phải xác định các tham số cho nó

Trong hộp hội thoại này bạn phảI thực hiện lựa chọn các tham số sau:

+ Chọn tên của lớp mà bạn gán toạ độ địa lý trong hộp Geocode Table.

+ Chọn tên của trường dữ liệu mà nó chứa thông tin địa lý bạn sẽ dùng để thực hiện tìm kiếm theo hộp Using Column.

+ Chọn tên của lớp chứa các thông tin địa lý mà theo đó sẽ thực hiện tìm kiếm thông tin theo hộp Search Table.

+ Chọn trường trong Search Table chứa các thông tin địa lý tìm kiếm theo hộp For Object in Column.

+ Chọn chế độ tìm kiếm trong khung cửa sổ Mode là tự động (Automatic) hay bán tự động (Interactive). Ngầm định lựa chọn này là tự động.

+ Chọn kiểu ký hiệu thể hiện (Symbol). Bấm vào biểu tượng ký hiệu khi đó màn hình sẽ hiện ra một bảng danh sách các ký hiệu hiện có trong hệ thống và có thể chọn chúng, sau đó chọn OK.

+ Có thể xác định lại thêm lớp thông tin trong hộp Refine Search With Table và tên trường sử dụng làm đường bao theo hộp Using Boudary Name Column trong khung cửa sổ Optional. Nếu chọn nút Optional thì màn hình hiện ra:

Trong hộp thoại này có thể xác định thêm các thông tin liên quan đến quá trình địa mã hoá (Geocoding) như hiển thị thêm trường theo hộp Display Aditionl Column, tên trường mà bạn muốn ghi kết quả Geocoding theo hộp Put Result Code in Column, bỏ qua các bản ghi có lỗi khi thực hiện Geocoding theo ô Skip Record that Already Failed to Geocode và các lựa chọn theo khung cửa sổ điều khiển khi thực hiện tìm kiếm không thânh công When an exact match cannot be found. Bạn chọn OK để ra khỏi hộp thoại này và trở về hộp thoại của Geocoding. Bạn chọn Ok để thực hiện chức năng theo các tham số vừa xác định nêu trên.

4.2.2 Tạo đối tượng để tìm kiếm trên trang bản đồ.

Nếu bạn đã có một tập tin chứa thông tin về toạ độ các đIểm và bạn muốn hiển thị các điểm đó trong hệ thống MapInfo thì bạn vào thực đơn Table\ Create Point khi đó màn hình sẽ hiện ra hộp hội thoại như sau:

Trong hộp hội thoại này bạn cần phải xác định tên lớp cần tạo đối tượng đIểm theo hộp Create point for table, loại ký hiệu thể hiện theo biểy tượng Using Symbol, chọn trường xác định theo biểu tượng của của điểm theo hộp Gel X và Gel Y Coordiantes From Column cũng như hệ số xác định toạ độ theo hộp Multiply The X và Multiply The Y Coordinates By. Nếu muốn thay đổi hệ quy chiếu toạ độ thì bấm vào nút Projections, khi đó màn hình hiện ra hộp hội thoại xác định hệ tọa độ và có thể chọn hệ toạ độ trong danh sách đó. Sau khi xác định xong các tham số trên chọn OK để thực hiện.

4.2.3. Dùng công cụ vẽ để phát sinh đối tượng mới

Phần này sẽ được đề cập chi tiết ở các chương tiếp theo về biên tập và vẽ các đối tượng bản đồ. Trên hộp công cụ vẽ (Drawing) có thể chọn các công cụ để phát sinh ra các đối tương như sau:

- Đối tượng điểm.

- Đối tượng đường.

- Đối tượng vùng.

- Đối tượng chữ.

4.2.4. Trao đổi dữ liệu với hệ thống khác

4.2.4.1.Nhập dữ liệu:

Sử dụng chức năng Import để nhập dữ liệu. Chọn Table\ Import, khi đó màn hình hiện ra:

Tại hộp thoại này xác định khuôn dạng dữ liệu nhập vào thông qua danh sách trong hộp File of Type. Ví dụ chọn nhập dữ liệu từ File dxf:

Tại hộp thoại này chọn các lớp thông tin trong File DXF trong khung DXF Layer to Import sau đó đánh dấu các lựa chọn sau:

- Preserve DXF Blocks As Multi-polygon Region để giữ các khối trong DXF thành các đối tượng đa vùng.

- Preserve Attrbute Data để giữ các thông tin thuộc tính trong DXF.

- Create Separate Table để tạo ra các Table khác nhau cho từng lớp thông tin tron File DXF.

- Suppress Warning Messages để dừng lại khi có cảnh báo.

- Bấm nút Projections để chọn hệ toạ độ cho lớp thông tin nhập vào.

Bấm nút Set Tranformation nếu muốn chuyển đổi co dãn hệ toạ độ số liệu gốc với hệ toạ độ mới bằng cách xác định lại các giá trị toạ độ X,Y của hai đIểm cực đại và cực tiểu trong khung Piont 1 và Piont 2 trong hai hệ thống.

Sau khi xác xong các tham số trên chọn OK và khi đó màn hình hiện ra hộp thoại ghi File, nhập tên File để lưu giữ kết quả trong hộp thoại đó, rồi chọn OK để thực hiện. Màn hình sẽ hiện ra một cửa sổ trạng thái thông báo quá trình chuyển đổi dữ liệu. Nếu trong File DXF có các thông theo chuẩn thì màn hình sẽ hiện ra hộp thoại cảnh báo và khi đó nên bấm chọn No Warning để tiếp tục thực hiện chức năng.

Nếu chọn dữ liệu nhập vào theo chuẩn Mif thì sau khi chọn tên File dữ liệu nhập vào và bấm Import khi đó màn hình hiện ra hộp thoại ghi File nhập tên File để ghi kết quả trong hộp thoại đó rồi chọn OK để thực hiện. Màn hình sẽ hiện ra một cửa sổ trạng thái thông báo quá trình chuyển đổi dữ liệu. Nếu dữ liệu trong File Mif không chuẩn thì sẽ có cảnh báo hiển thị trên màn hình về sự không tương thích đó.

Sau khi nhập xong dữ liệu vào Windows\New Map Window để hiển thị cửa sổ bản đồ vừa nhập vào.

4.2.4.2. Xuất dữ liệu (Export)

Muốn triết xuất một lớp thông tin (Table) ra một dạng dữ liệu trao đổi các hệ thống khác như DXF, DBF, MIF...thực hiện các bước sau:

- Mở lớp thông tin cần triết xuất thông qua File\Open Table.

- Vào table\EXPORT, màn hình hiện ra hộp thoại xuất dữ liệu.

- Chọn loại dữ liệu cần xuất ra (File Format) và thư mục. Trong hộp File Format có thể chọn một trong 4 loại dữ liệu sau:

+ Mif (Dữ liệu trao đổi của MapInfo)

+ DXF (Dữ liệu trao đổi của AUTO CAD)

+ ASCii (Dữ liệu trao đổi của bộ mã ASCii)

+ DBF (Dữ liệu trao đổi của các hệ quản trị CSDL)

- Xác định các tham số cần thiết trong các hộp thoại xuất thông tin và chọn nút EXPORT. Nếu chọn loại dữ liệu là DXF thì màn hình hiện tiếp:

Tại đây nếu muốn chuyển cả các dữ liệu thuộc tính đã gắn với các dữ liệu đồ hoạ thì đánh dấu vào ô Preserve Attributte Data. Có thể chọn chữ số sau dấu phẩy động tại ô Number of Decimal Places cũng như hệ dữ liệu của phần mềm Auto CAD là Ver.12 hay Ver.13 (thông thường nên chọn Ver.12). Bấm nút Set Transformations màn hình sẽ hiện ra hộp chuyển đổi toạ độ (co giãn toạ độ). Xác định xong các tham số chọn OK.

- Nhập tên File lưu kết quả, sau đó chọn OK.

4.3. Chọn các đối tượng trên bản đồ (Selection)

1. Mục đích của Selection:

Khả năng phân tích khá mạnh của MapInfo là một trong các ưu thế lớn của nó so với phần mềm khác. Muốn thực hiện được các chức năng phân tích của hệ thống phải chọn các đối tượng bản đồ cần thiết. Trong hệ thống MapInfo chúng ta hiểu tập hợp chọn (Selection) là một tập hợp dữ liệu được nhóm lại với nhau theo một hoặc nhiều tiêu chuẩn chỉ tiêu tham biến cho trước.

Trong hệ thống MapInfo các Selection có những đặc tính sau đây: Chúng là những lớp thông tin trung gian (Temporary Table) khi bạn thực hiện chọn các đối tượng thì hệ thống MapInfo tự động phát sinh ra lớp trung gian này để lưu giữ các bản ghi mà bạn chọn với tên mở rộng là Query. Các thông tin chọn này trong các Query có thể thực hiện các thao tác sau:

- Hiển thị chúng trong các cửa sổ thông tin như Browser và Map, Graph Window...

- Sao chép thông tin vào bộ đệm và dán chúng vào các Table khác hoặc vào các trình ứng dụng khác.

- Biên tập và thực hiện lựa chọn tiếp các thông tin trong các Query.

Nếu muốn ghi lại các thông tin đã chọn thành một Table mới thì ghi vào thực đơn File\Save Copy As và chọn một Query chứa các thông tin cần lưu lại, sau đó bấm vào Save As, màn hình hiện ra hộp thoại ghi File và nhập tên lớp mới hoặc chấp nhận tên ngầm định rồi chọn OK.

Các phương pháp thực hiện chọn:

MapInfo cho phép thực hiện việc chọn (Selection) thông qua công cụ thực đơn hoặc câu lệnh. Trên hộp công cụ thực đơn Main có thể chọn các đối tượng trên cửa sổ bản đồ thông qua biểu tượng.

4.3.1. Chọn trên màn hình cửa sổ bản đồ

Công cụ chọn từng đối tượng.

- Chọn theo bán kính.

- Chọn theo cửa sổ.

- Chọn theo đối tượng trong vùng.

4.3.2. Chọn trên cửa sổ bảng biểu

Để chọn đối tượng thông qua cửa sổ bảng biểu (Browser), bạn vào thực đơn Window chọn New Browser Window khi đó màn hình hiện ra hộp thoại Browser, chọn tên lớp cần mở cửa sổ Browser Window sau đó bấm OK.

Có thể chọn đối tượng bằng cách bấm vào biểu tượng công cụ chọn trên hộp công cụ Main và sau đó bấm vào dòng bản ghi cuả thông tin đối tượng cần chọn và khi đó ô vuông đầu dòng sẽ được bôI đen và hình ảnh của đối tượng đó trên cửa sổ bản đồ cũng được đánh dấu bật sáng tương ứng.

4.3.3. Loại bỏ sự lựa chọn đối tượng

Nếu vì một lý do nào đó mà bạn không muốn chọn các đối tượng đã chọn thì giữ phím Shift và bấm vào đối tượng cần loại bỏ sự lựa chọn sau khi chắc chắn rằng đã bấm vào biểu tượng công cụ trên hộp Main. Để loại bỏ toàn bộ các đối tượng đã chọn bạn có thể bấm chọn vào vùng bất kỳ nào đó trên cửa sổ bản đồ không có đối tượng hoặc vào thực đơn Query và chọn UnSelect All.

4.3.4. Chọn đối tượng thông qua hỏi đáp (query)

Ngoài các phương pháp chọn đối tượng trên màn hình bạn có thể thực hiện tìm kiếm và chọn đối tượng thông qua thực đơn QUERY bằng lệnh Select và SQL Select. Để thực hiện được các chức năng này trước hêt phải xây dựng họăc xác định chỉ tiêu tìm kiếm, lựa chọn. Các chỉ tiêu chọn này có thể là một hằng số, có thể là môt biểu thức toán học hoặc logic.

Chức năng Select

Chức năng Select cho phép bạn chọn các bản ghi dữ liệu trong một lớp thông tin (Table) theo các thông tin thuộc tính (Attribute) của nó thoả mãn các chỉ tiêu cho trước mà bạn đã đặt ra và tạo ra lớp trung gian query. Bạn muốn ghi lại các thông tin đó thì vào File\Save Copy as và chọn mục Selection trong danh sách trên màn hình sau đó bấm nút Save và nhập tên File lưu kết quả lại. Vào thực đơn QUERY và chọn chức năng Select màn hình hiện ra:

Chọn tên lớp chưá thông tin mà bạn tìm kiếm bằng cách bấm vào hộp Select Records From Table, khi đó sẽ hiện ra một danh sách các lớp thông tin mà bạn đang mở và bạn chọn tên lớp nêu trên. Thiết lập biểu thức xác định chỉ tiêu tìm kiếm trực tiếp vào tại hộp “That Satisfy” hoặc bấm vào nút Assist.

Bấm vào hộp Column màn hình hiện ra danh sách các trường dữ liệu theo cấu trúc dữ liệu của lớp thông tin đã chọn. Chọn tên trường trong danh sách khi đó trường được chọn sẽ tự động chuyển sang hộp “Type an expression” bên cạnh. Chọn các toán tử hoặc hàm số trong hệ thống bằng cách bấm chọn trong danh sách khi bạn bấm vào hộp Operators và Funtions. Tại nút Functions có thể chọn các hàm chuẩn của hệ thống như sau:

- Abs() hàm lấy giá trị tuyệt đối

- Area() hàm lấy diện tích của đối tượng.

- Centroid X() lấy toạ độ X trọng tâm của đối tượng.

- Centroid Y() lấy toạ độ Y trọng tâm của đối tượng.

- Chr$() lấy ký tự của biểu thức.

- Cos() tính Cosin của góc.

- CurDate() lấy ngày hiện thời của hệ thống.

- Day() lấy ngày tháng của hệ thống.

- Distance() tính khoảng cách của hai đIểm.

- Format$() định dạng cho biểu thức.

- Int() lấy phần nguyên của một số.

- Lease$() chuyển sâu ký tự về chữ thường.

- Left$() lấy các ký tự bên trái của xâu.

- Len() độ dàI của xâu.

- Ltrim$() loại bỏ ký tự trắng bên trái của xâu.

- Maximum() tính giá trị cực đại.

- Mid$() lấy ký tự giữa một xâu.

- Minimum() tính giá trị cực tiểu.

- Month() lấy tháng của hệ thống.

- Objectlen() tính độ dài của đối tượng.

- Perimeter() tính chu vi của đối tượng.

- Proper$() chuyển ký tự đầu tiên của xâu thành chữ hoa.

- Right$() lấy ký tự bên phải của xâu.

- Round() làm tròn một số

- Rtrim$() loại bỏ ký tự trắng bên phải của xâu

- Sin() tính giá trị sin của góc.

- Str$() chuyển thành xâu ký tự.

- Ucase$() chuyển xâu thành ký tự chữ hoa.

- Val() tính giá trị xâu theo ASCii.

- Weekday() lấy ngày trong tuần.

- Year() lấy năm của hệ thống.

Có thể dùng Help để tìm hiểu thêm chi tiết cú pháp của các hàm chuẩn nói trên trước khi sử dụng. Các hàm này về cơ bản cũng giống như các hàm chuẩn trong các hệ quản trị dữ liệu.

Sau khi thiết lập xong biểu thức chọn nút OK. Nếu muốn chỉ chỉnh sửa lại biểu thức chỉ tiêu bấm chọn nút Verify.

Tại hộp Store Results in Table luôn luôn là lớp trung gian Selection. Nếu muốn sắp xếp kết quả theo một trường dữ liệu nào đó thì chọn tên trường đó theo hộp Sort Results By Column. Nếu không muốn hiển thị kết quả tìm kiếm trong cửa sổ xét duyệt Browser thì bấm chuột loại bỏ sự đánh dấu trong ô Browser Results. Để thực hiện chức năng bạn bấm nút OK, ngược lại chọn nút Cancel.

Chức năng SQL Select

Chức năng này cho phép chọn các bản ghi dữ liệu trong một lớp thông tin (Table) theo các thông tin thuộc tính (Attribute) của nó thoả mãn các chỉ tiêu cho trước mà bạn đã đặt ra và lưu các thông tin chọn đó vào lớp trung gian Query. Bên cạnh việc tìm kiếm như chức năng Select nêu trên thì chức năng này còn cho phép tạo ra một trường mới, tổng hợp dữ liệu của các thông tin được chọn liên kết hai hay nhiều lớp thông tin vào một lớp thông tin kết quả và cho phép bạn chỉ hiển thị các trường dữ liệu đã chọn và các bản ghi quan tâm. Bạn muốn ghi lại các thông tin đã chọn đó thì vào File\Save Copy as sau đó chọn Selection hoặc Query trong danh sách và bấm chọn Save, nhập tên File để lưu kết quả chọn.

Vào thực đơn Query và chọn chức năng SQL Select màn hình hiện ra hộp thoại sau:

Trong hộp thoại này phải xác định:

- Tại hộp thoại Table bấm tên các lớp thông tin đang mở chứa các thông tin mà bạn quan tâm tìm kiếm và khi đó trong hộp From Table sẽ hiện lên tên các lớp vừa chọn.

- Tại hộp Column chọn tên các trường dữ liệu trong danh sách các trường của các hợp tác đã chọn sẽ thực hiện tìm kiếm, khi đó trong hộp Select Column sẽ hiện lên tên các trường đã chọn. Nếu là dấu (*) thì có nghĩa là chọn toàn bộ các trường.

- Tại hộp Where Condition thiết lập biểu thức xác định chỉ tiêu tìm kiếm. Có thể dùng các hộp Column, Operator, Funtion để thiết lập biểu thức tương tự như trong chức năng Select.

- Tại hộp Group By Column chọn tên của trường dữ liệu đó mà các dữ liệu được chọn sẽ được nhóm lại theo giá trị.

- Tại hộp order By Column chọn tên của trường dữ liệu mà theo đó các dữ liệu được chọn sẽ được sắp xếp lại theo giá trị.

- Tại hộp Into Table Name chọn tên của lớp dữ liệu mà theo đó các dữ liệu được chọn sẽ được ghi lại.

- Nếu bạn muốn hiển thị hoặc không cửa sổ Browser kết quả được chọn thì bấm vào ô vuông Browser result để chọn hoặc loại bỏ sự lựa chọn đó.

- Nếu muốn thực hiện tổng hợp dữ liệu của các bản ghi được chọn thì bấm vào hộp Aggregates, khi đó màn hình hiện ra danh sách các phương pháp tổng hợp dữ liệu. Trong MapInfo có 6 phương pháp tổng hợp dữ liệu đã được xây dựng sẵn trong hệ thống (Built-in) như sau:

+ Count (*) : Thực hiện đếm số bản ghi trong các nhóm đối tượng.

+ Sum (Expression): Thực hiện tính tổng của các giá trị trong biểu thức Expression cho toàn bộ các bản ghi trong nhóm đối tượng.

+ Average (Expression): Thực hiện tính giá trị trung bình cộng của các giá trị trong biểu thức Expression cho toàn bộ các bản ghi trong nhóm đối tượng.

+ WtAvg (Expession): Thực hiện tính giá trị trung bình cộng theo trọng số của các giá trị trong biểu thức Expression cho toàn bộ các bản ghi trong nhóm đối tượng.

+ Max (Expression): Thực hiện tìm giá trị lớn nhất của các giá trị trong biểu thức expression cho toàn bộ các bản ghi trong nhóm đối tợng.

+ Min (Expression): Thực hiện tìm giá trị nhỏ nhất của các giá trị trong biểu thức Expression cho toàn bộ các bản ghi trong nhóm đối tợng.

- Muốn xác định lại các tham số cho chức năng SQL Select thì bấm chọn Verify, muốn xoá đi các tham số trên chỉ cần bấm nút Clear.

- Sau khi đã xác định xong các tham số chức năng SQL Select nêu trên bấm nút OK để thực hiện và khi đó hệ thống sẽ tự động tạo lớp trung gian Query để lưu các thông tin thoả mãn theo các điều kiện trên.

Chức năng tìm kiếm (Find)

Chức năng này chỉ bật sáng và sử dụng được khi mà trong Table chọn ít nhất một trường dữ liệu được đánh Index. Vào thực đơn Query\Find.

Tại hộp thoại này chọn:

- Tên lớp tìm kiếm trong hộp Search Table.

- Tên trường dữ liệu tìm kiếm trong hộp For Object In Column.

- Xác định thêm các tham số tuỳ chọn bấm vào Option.

- Ký hiệu đánh dấu đối tượng tìm thấy theo biểu tượng bạn chọn tại Mark With Symbol.

Ngoài ra còn có thể xác định thêm các tham số khác như tên lớp tìm lại ở hộp Refind Search With Table và tên trường giới hạn tại hộp using Boundary Name Column trong khung Optional.

Sau khi xác định xong và chọn OK màn hình hiện tiếp hộp thoại.

Tại đây gõ các chỉ tiêu tìm kiếm theo tên trường đã chọn ở trên rồi sau đó chọn OK để thực hiện, khi đó các đối tượng thoả mãn chỉ tiêu tìm kiêm sẽ được đánh dấu bằng ký hiệu đã chọn. Nếu xác định lại chỉ tiêu bấm nút Respecify. Loại bỏ chức năng bấm Cancel.

Để hiển thị các đối tượng đã chọn về cửa sổ bản đồ hiện thời thì vào thực đơn QUERY\Find Selection.

Với các chức năng chọn trên có thể tìm kiếm và chọn lọc các thông tin cần thiết cho một mục đích nào đó và ghi lại thành các File độc lập cả thông tin bản đồ và thông tin thuộc tính (File\Save Copy as). Trên các thông tin đó có thể thực hiện các thao tác như lớp thông tin độc lập khác trong hệ thống.

_________________
Bảo


Đầu trang
   
 
Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 11/10/09 9:42 
Tiến sỹ
Tiến sỹ
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: Thứ 6 21/11/08 1:16
Bài viết: 586
Đến từ: HUẾ
Các chức năng cơ bản với bảng dữ liệu

3.1. Mở một bảng dữ liệu

Mọi công việc trong MapInfo thường được bắt đầu từ thao tác mở một bảng dữ liệu (table)

- Chọn File\Open Table: Màn hình hiện ra một hộp thoại

- Trong hộp thoại đó chọn tên các thư mục chứa Table muốn mở.

- Trong danh sách các Table chứa trong thư mục đã chọn ở trên chọn tên Table cần mở.

- Chọn New Mapper trong hộp Preferred View

- Bấm chọn Open

Sau vài giây trên cửa sổ màn hình sẽ hiển thị bản đồ thể hiện nội dung các thông tin trong Table đã chọn. Có thể thực hiện các thao tác như trên để mở thêm các Table khác và khi đó MapInfo sẽ tự động hiển thị thêm các thông tin của Table. Chọn vào cửa sổ bản đồ đầu tiên nếu các thông tin trong các Table chọn có cùng một hệ toạ độ khi tạo lập, ngược lại MapInfo sẽ tự tạo ra một cửa sổ bản đồ khác cho các Table có hệ toạ độ khác nhau.

3.2. Đóng các bảng dữ liệu

Đóng các lớp thông tin hay Table ở đây có thể hiểu là loại bỏ nó ra khỏi trang làm việc hoặc cửa sổ bản đồ hiện thời. Để đóng một lớp thông tin lại vào thực đơn File và chọn Close.

Chọn tên của Table cần đóng lại sau đó bấm chọn OK để thực hiện. Trong cửa sổ bản đồ hiện thời lập tức sẽ mất đi các thông tin trong lớp đã đóng lại.

3.3.Ghi lại bảng dữ liệu vào đĩa từ.

Khi đã thực hiện một số thao tác biên tập (thêm hoặc xoá) thông tin của một Table nào đó cần lưu giữ lại sự thay đổi đó cho mục đích sau này. Phải ghi lại những thay đổi đó bằng cách vào thực đơn File và chọn chức năng Save. Chọn tên của Table cần ghi lại sau đó bấm chọn OK để thực hiện.

3.4. Ghi vào trang làm việc

Trang làm trong MapInfo có thể coi là một cửa sổ tổng hợp nó bao gồm một hay nhiều Table hoặc các cửa sổ thông tin khác nhau như thông tin thuộc tính thông tin biểu đồ...Sau khi tạo xong một trang làm việc và ghi lại những lần sau khi thực hiện mở trang làm việc thì trang làm việc sẽ hiển thị nguyên trạng các thông tin của trang làm việc ghi nó vào đĩa . Để ghi lại các thông tin trong trang làm việc vào thực đơn File và chọn chức năng Save Workspace khi đó màn hình hiện ra hộp thoại tương tự như trong hộp thoại ghi File trong Window chọn tên trang làm việc hoặc nhập mới (phần mở rộng của tập tin này là *. Wor) cùng với thư mục để lưu thông tin, sau đó bấm chọn Ok.

3.5 Tạo một văn bản dữ liệu mới

Khi muốn tạo ra một Table mới trực tiếp từ thực đơn MapInfo vào thực đơn File và chọn chức năng New Table khi đó màn hình hiện ra hộp thoại như sau:

Trong hộp thoại này thấy 3 lựa chọn chính:

- Open new Browser (Mở cửa sổ Browser mới) cửa sổ này giúp bạn có thể trực tiếp nhập các thông tin thuộc tính cho các đối tượng đồ hoạ

- Open new Mapper (Mở cửa sổ) cửa sổ này cho phép trực tiếp tạo ra các đối tượng bản đồ

- Add to Current Mapper (thêm vào cửa sổ bản đồ hiện tại). Các thông tin trong Table mới này sẽ tự động thêm vào bản đồ hiện tại

Chọn một trong 3 chức năng trên và sau đó bấm vào nút Create. Trong hộp thoại này cho phép xác định cấu trúc dữ liệu thuộc tính cho lớp đối tượng bằng cách định nghĩa tên trường, loại dữ liệu, độ rộng của trường đồng thời xác định loại lưới chiếu bản đồ cho lớp thông tin sẽ tạo ra thông qua nút Projection. Nếu bấm vào nút Projection màn hình hiện ra:

Hãy chọn loại toạ độ cho lớp bản đồ tạo ra theo hộp Category và sau đó chọn tên của hệ toạ độ theo hộp Category Number, sau đó bấm OK.

Phải xác định ít nhất một tên trường dữ liệu khi đó nút Create sẽ bật lên và sau khi xác định xong các tham số cần thiết bấm nút Create để tạo mới khi đó màn hình hiện ra hộp thoại ghi tập tin và nhập tin của Table mới vào, sau đó chọn OK. Thực hiện lệnh này trên màn hình sẽ hiện ra một cửa sổ bản đồ và cho phép dùng hộp công cụ vẽ để phát sinh ra các đối tượng bản đồ mới phục vụ cho nhu cầu.

3.6. Biên tập cấu trúc của bảng dữ liệu

Có thể thay đổi trực tiếp cấu trúc của các Table dữ liệu trong MapInfo như thêm, loại bỏ, thay đổi dữ liệu của các trường, thay đổi vị trí thứ tự của các trường trong cấu trúc hoặc tạo ra các chỉ số hoá. Vào thực đơn Table\Maintenance\Table Structure, màn hình hiện ra hộp thoại xác định tên của Table cần thay đổi cấu trúc dữ liệu và sau đó bấm OK.

Màn hình hiện tiếp hộp thoại tương tự như tạo mới Table. Thay đổi các thông tin cần thiết trong hộp thoại đó, sau đó như thêm bớt, thay đổi thứ tự các trường, thay đổi loại dữ liệu của trường, sau đó chọn nút OK.

3.7. Ghi bảng dữ liệu sang bản sao

Để ghi lại các thay đổi đã thực hiện, ta vào thực đơn File\Save Table. Nếu hiện tại đang mở nhiều lớp thông tin thì màn hình sẽ hiện ra danh sách các lớp đang mở và chọn tên lớp đã thực hiện thay đổi để ghi lại. Nếu muốn ghi lại Table với một tên khác nghĩa là tạo ra một bản sao mới cho Table, vào thực đơn File\Save Copy as. Chức năng này còn được sử dụng khi ta muốn:

- Lưu lại bản sao của Table gốc.

- Ghi lại các thông tin trong lớp Query.

- Ghi lại sự thay đổi của cấu trúc Table.

- Thay đổi hệ toạ độ của một Table.

Chọn tên lớp trong danh sách lớp rồi sau đó bấm chọn Save as, màn hình hiện ra hộp thoại ghi File như sau:

Nhập tên File mới hoặc chọn tên File ghi đè đã có rồi, sau đó bấm OK. Nếu muốn chuyển đổi hệ toạ độ thì bấm vào nút Projection, khi đó màn hình hiện ra hộp thoại xác định hệ toạ độ và có thể chọn hệ toạ độ cần chuyển đổi và bấm OK.

3.8. Đổi tên của bảng dữ liệu

Như đã rõ trong MapInfo các Table được quản lý không chỉ một File độc lập duy nhất mà nó là một tập hợp tối thiểu ít nhất 4 File (*.tab, *.dat, *.id, *.map). Do vậy, nếu dùng lệnh của DOS thì có thể dễ dàng bỏ qua một số File cần thiết, do vậy trong MapInfo có chức năng cho phép sao chép đổi tên toàn bộ các File liên quan đến Table dễ dàng, vào thực đơn Table\Maintenance\Rename Table. Chọn tên Table cần đổi tên rồi bấm nút Rename, sau đó nhập tên mới cho File lưu trữ Table tại hộp thoại ghi File rồi chọn OK.

3.9. Xoá một bảng dữ liệu

Muốn xoá khỏi hệ thống CSDL của MapInfo một Table, vào thực đơn Table\Maintenance\Delete Table. Chọn tên lớp cần xoá trong danh sách các Table đang mở và sau đó chọn nút Delete. Màn hình hiện ra thông báo cảnh báo rằng các thông tin của Table chọn xoá đi sẽ không thể lấy lại được, khẳng định chọn OK để xoá Table.

3.10. Nén bảng dữ liệu

Đóng gói (Packing) Table cho phép nén các thông tin lại và tối ưu hoá các thông tin trong Table. Vào thực đơn Table\Maintenance\Pack Table. Chọn tên lớp trong sách các Table đang mở. Tại hộp hội thoại này các lựa chọn:

- Pack Tabular Data: Đóng gói dữ liệu thuộc tính.

- Pack Graphics Data: Đóng gói dữ liệu đồ hoạ.

- Pack Both Types Data: Đóng gói cả hai loại dữ liệu.

Chọn trong một các lựa chọn trong danh sách của hộp hội thoại. Sau đó chọn nút OK. Chọn Save khi màn hình thông báo ghi lại thông tin trước khi đóng gói. Nếu muốn hiện lại cưả sổ bản đồ thì vào Window\New Map Window. Nên dùng chức năng này khi đã thực hiện biên tập xong hoàn chỉnh lớp thông tin theo lựa chọn ngầm định của hệ thống

3.11. Xây dựng cửa sổ bản đồ tổng hợp

Khi chọn và mở ít nhất một Table thì trên thanh thực đơn của MapInfo sẽ tự động thêm thực đơn Map. Đó là một thực đơn dạng Popup. Về chi tiết của thực đơn này chúng ta sẽ xem xét kĩ ở các chương sau. Để tạo ra bản đồ tổng hợp gồm nhiều lớp thông tin từ các Table đã mở, ta thực hiện như sau:

- Vào thực đơn Windows, sau đó chọn New Map Windows, màn hình sẽ hiện ra một hộp hội thoại tạo cửa sổ bản đồ.

- Chọn các tên của Table muốn hiển thị tạo thành bản đồ tổng hợp trong cửa sổ màn hình, sau đó chọn OK.

Trong hộp thoại này tối đa chỉ có thể chọn được 4 lớp thông tin đồng thời chồng xếp lên nhau tạo bản đồ tổng hợp. Nếu muốn tạo ra bản đồ tổng hợp với nhiều lớp thông tin hơn thì phải dùng một cách phổ cập nhất: Trước hết hãy mở và tạo ra bản đồ tổng hợp ban đầu gồm 4 lớp thông tin đầu tiên, ghi nó lại thành một trang làm việc, sau đó vào thực đơn File và chọn chức năng Close All để đóng lại toàn bộ các lớp thông tin đã mở màn hình trở lại trạng thái ban đầu. Vào thực đơn File và chọn chức năng Open Workspace và mở tên của trang làm việc vừa ghi vào, sau đó mở tiếp các Table khác cần đưa thêm vào bản đồ tổng hợp, phần mềm MapInfo sẽ tự động gán các thông tin trong Table vừa mở và trang làm việc (lúc này chính là cửa sổ bản đồ tổng hợp)

3.12. Xây dựng cửa sổ biểu đồ

MapInfo cho phép tạo các biểu đồ từ cơ sở dữ liệu thuộc tính. Chúng có thể là dạng đồ thị, biểu đồ thanh biểu đồ mảnh và biểu đồ vùng. Để tạo ra một cửa sổ biểu đồ ta thực hiện các bước sau:

- Vào thực đơn Windows, sau đó chọn New Graph Windows. Màn hình hiện ra hộp thoại tạo biểu đồ.

- Chọn tên của Table, tên các trường dữ liệu (tối đa 4 trường) và trường ghi các nhãn cho các biểu đồ, muốn hiển thị tạo thành biểu đồ trong cửa sổ màn hình sau đó chọn OK.

Thực hiện chức năng này trên màn hình máy tính sẽ hiện ra một cửa sổ biểu đồ cùng với dạng biểu đồ đã chọn và trên thanh thực đơn sẽ tự động thêm một thực đơn Popup Graph. Vào các chức năng của thực đơn này có thể thay đổi kiểu dạng biểu đồ, tiêu đề, ghi chú... trong cửa sổ biểu đồ.

3.13. Hiển thị cửa sổ bảng biểu

Khi cần xem hoặc nhận trực tiếp theo dạng bảng biểu nội dung các thông tin thuộc tính của một Table có thể dùng chức năng Browse để hiển thị các thông tin đó như sau:

- Vào thực đơn Windows, sau đó chọn New Browser Windows.

- Chọn tên của Table muốn hiển thị nội dung thuộc tính tạo thành bảng biểu trong cửa sổ MapInfo sau đó chọn OK. Khi đó màn hình sẽ hiện ra một bảng dữ liệu của lớp đã chọn.

3.14. Thêm bản ghi vào bảng dữ liệu thuộc tính

Chọn một Table và đặt nó vào chế độ biên tập được (Edittable). Nếu muốn thêm một bản ghi vào Table, vào thực đơn Edit\New Row hoặc ấn phím CTRL + E.

Nhập các thông tin cho bản ghi mới theo cấu trúc đã xác định cho Table.

3.15. Ghép nối bảng dữ liệu thuộc tính

Các Table muốn ghép nối với nhau phải có cùng một cấu trúc. Nếu chúng khác nhau thì có thể thay đổi cấu trúc của một lớp theo cấu trúc của lớp kia. Vào thực đơn Table/Append Rows to Table.

Tại hộp thoại này, xác định các Table gốc (to Table) và Table sẽ ghép vào đó (Append Table), sau đó chọn OK.

3.16. Cập nhật thông tin cho bảng dữ liệu thuộc tính

Các giá trị của một trường dữ liệu trong Table có thể được cập nhật thay đổi theo giá trị của các trường khác trong Table hoặc nhân giá trị của một trường dữ liệu trong một Table khác. Để thực hiện được chức năng này vào Table/Update Column

Tại hộp thoại này phải chọn tên lớp cần thay đổi thông tin tại hộp Table to Update, xác định tên trường sẽ cập nhật dữ liệu tại hộp Column to Update, tên lớp chứa thông tin sẽ lấy để cập nhật. Xác định giá trị hoặc biểu thức xác định giá trị cho trường dữ liệu đã chọn. Có thể bấm nút Assist để hiện ra hộp xác định biểu thức, sau đó chọn OK. Ví dụ ta muốn xác định mật độ dân số là tỷ số của trường dân số chia cho trường diện tích trong cùng lớp xã (MDS = DS/DT).

Bấm vào nút ASSIST để xác định biểu thức tính giá trị cho trường dữ liệu đã chọn. Khi đó màn hình hiện ra hộp xác định biểu thức và thành lập các biểu thức từ các trường dữ liệu đã có trong hệ thống.

Bấm nút JOIN để thực hiện liên kết dữ liệu của hai lớp thông tin. Sự liên kết này có thể thực hiện theo hai phương pháp: liên kết địa lý và liên kết theo thuộc tính. Sự liên kết này sẽ được đề cập chi tiết tại các phần sau.

_________________
Bảo


Đầu trang
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Làm quen với MapInfo
Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 11/10/09 9:45 
Tiến sỹ
Tiến sỹ
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: Thứ 6 21/11/08 1:16
Bài viết: 586
Đến từ: HUẾ
Việc biên tập các đối tượng bản đồ là một công việc rất công phu và đòi hỏi phải kiên nhẫn. Trước khi thực hiện các thao tác biên tập bạn phải vào hộp thoại Layer Control và chọn đặt tên lớp chứa các đối tượng bản đồ biên tập thành chế độ biên tập được (Editable). Các thao tác biên tập và vẽ được trình bày như sau:

5.1. Vẽ đối tượng mới

Chọn biểu tượng thực đơn vẽ đối tượng mà bạn cần tạo ra trên hộp thực đơn Drawing như vẽ đoạn thẳng, vẽ vùng, vẽ ký hiệu... sau đó di chuột đến vị trí cần tạo ra đối tượng mới và xác định vị trí cho các đỉnh của đối tượng tạo ra. Để vẽ và trình bày đối tượng cũng cần phải chọn các kiểu thể hiện của từng đối tượng.

5.1.1. Chọn kiểu cho đối tượng vùng



Theo các tham số trong hộp thoại này có thể xác định kiểu loại thuộc tính thể hiện cho các đối tượng vùng như màu sắc, kiểu đường, kiểu tô màu.... và sau đó chọn OK.

+ Bấm nút Pattern để thay đổi kiểu tô vùng.

+ Bấm nút Color để thay đổi màu tô vùng.

+ Bấm nút Background để thay đổi kiểu tô nền vùng.

+ Bấm nút Style trong khung Border để thay đổi kiểu đường bao.

+ Bấm nút Color trong khung Border để thay đổi màu đường bao.

+ Bấm nút Width trong khung Border để thay đổi màu đương bao.

5.1.2. Chọn kiểu cho đối tượng đường.

Theo các tham số trong hộp thoại này có thể xác định kiểu loại thuộc tính thể hiện cho các đối tượng đường như màu sắc, kiểu đường, độ dày của đường và sau đó chọn OK.



Tại hộp thoại này có thể chọn các tham số sau:

+ Bấm nút Style để thay đổi kiểu đường.

+ Bấm nút Color để thay đổi màu đường.

+ Bấm nút Width để thay đổi độ dày đường bao.

Sau khi chọn xong bấm nút OK để thực hiện hoặc nút Cancel để loại bỏ tác dụng.

5.1.3. Chọn kiểu cho đối tượng điểm.

Theo các tham số trong hộp thoại này có thể xác định kiểu loại thuộc tính thể hiện cho các đối tượng điểm như màu sắc kiểu ký hiệu, loại ký hiệu, kích thước ký hiệu và sau đó chọn OK.



Tại hộp thoại này có thể chọn các tham số sau:

+ Bấm nút Font để chọn kiểu ký hiệu có trong hệ thống.

+ Bâm nút Symbol để chọn loại ký hiệu trong danh sách Font.

+ Bấm nút Color để thay đổi màu của ký hiệu.

+ Nhập góc quay cho đối tượng điểm trong hộp Rotation Angle.

Ngoài ra có thể thay đổi các tham số trong khung Background và effects để làm tăng thêm sự thể hiện thẩm mỹ của ký hiệu.

Sau khi chọn xong bấm nút OK để thực hiện hoặc Cancel để loại bỏ tác dụng.

5.1.3. Chọn kiểu chữ.

Có thể chọn các kiểu chữ trên bản đồ sao cho phù hợp:

+ Bấm nút chọn Font để chọn kiểu ký hiệu có trong hệ thống.

+ Chọn cỡ chữ.

+ Bấm nút Text Color để thay đổi màu của chữ.

+ Có thể chọn nền chữ Background cho các chữ theo Halo và Box

+ Trong hộp Effects chọn các chức năng Bold, Italic, Underline, All Caps, Shadow,expanded để tô đậm, nghiêng, gạch chân, viết hoa, tạo bóng và mở rộng cho các chữ.

Bấm OK khi đã chọn lựa đầy đủ các thông số theo yêu cầu, hoặc Cancel khi huỷ bỏ lệnh.

5.2. Xoá bỏ đối tượng đã có

Chọn đối tượng cần xoá rồi sau đó ấn phím DELETE hoặc vào thực đơn Edit\Clear. Nếu muốn xoá nhiều đối tượng bấm chọn các đối tượng đồng thời với ấn phím Shift hoặc chọn theo cửa sổ sau đó gõ phím DELETE. Muốn cứu lại các đối tượng vừa xoá đI vào Edit\Undo.

5.3. Sao chép và gán các đối tượng.

Chọn các đối tượng cần sao chép sau đó bấm vào biểu tượng sao chép hoặc vào Edit\Copy hay ấn CTRL + C sau đó chọn Edit\Paste hay ấn CTRL + V. Các đối tượng trong MapInfo được sao chép theo địa lý cho nên các đối tượng sao chép sẽ có vị trí địa lý trùng với các đối tượng gốc.

5.4. Dịch chuyển vị trí đối tượng

Chọn các đối tượng cần dịch chuyển vị trí bằng chuột sau đó giữ chuột di chuyển đến vị trí mới và bấm chuột để khẳng định vị trí mới.

5.5. Biên tập các đỉnh của đối tượng.

Chọn đối tượng cần biên tập đỉnh sau đó bấm biểu tượng bật đIểm đỉnh trong hộp Main hoặc vào Edit\Reshape, khi đó các đỉnh của đối tượng sẽ bật lên và có thể thực hiện:

- Xoá điểm đỉnh: Chọn đIểm đỉnh cần xoá sau đó ấn phím Delete.

- Dịch chuyển vị trí điểm đỉnh: Chọn điểm đỉnh cần di chuyển sau đó giữ chuột và di chuyển đến vị trí mới và bấm chuột để khẳng định vị trí mới.

- Thêm điểm đỉnh: Bấm vào biểu tượng thêm đỉnh trong hộp Drawing để chọn chế độ sau đó xác định vị trí cuả đỉnh mới của đối tượng và bấm chuột.

- Sao chép một đoạn đối tượng: Chọn đối tượng gốc sau đó bật đIểm đỉnh và dùng chuột để chọn đỉnh đầu của đoạn và ấn phím Shift hoăc phím Ctrl đồng thời với việc bấm chọn đỉnh cuối của đoạn, khi đó các đỉnh của đoạn sẽ được đánh dấu chọn và chọn biểu tượng sao chép sau đó bấm biểu tượng gán. Chức năng này rất hữu ích khi muốn nhân bản các đường chung nhau của các đối tượng khi đóng các Polygon trong hệ thống tạo đối tượng quản lý.

5.6. Biên tập trực tiếp vị trí địa lý của đối tượng.

5.6.1. Đối tượng điểm:

Dùng chuột bấm đúp vào đối tượng đIểm cần biên tập hoặc chọn đối tượng sau đó vào Edit\Get info khi đó màn hình hiện ra hộp thoại biên tập điểm.

Tại đây nhập giá trị toạ độ chính xác của đIểm cần tạo ra vào hộp Location X và Y. Thay đổi kiểu thể hiện chọn nút Style vào kiểu chọn ký hiệu trong danh sách của hệ thống. Chọn xong các tham số trên bấm nút OK để thực hiện hoặc bấm nút Cancel để loại bỏ chức năng.

5.6.2. Đối tượng đường.

Dùng chuột bấm đúp vào đối tượng đường cần biên tập hoặc chọn đối tượng sau đó vào Edit\Get info khi đó màn hình hiện ra hộp thoại biên tập đường như sau:

Tại hộp thoại này có thể nhập toạ độ chính xác của các đIểm cực tiểu và cực đại thuộc đối tượng đường theo hộp Bound X1, Y1 và Bound X2, Y2. Nếu muốn làm trơn đối tượng đường chọn ô Smooth và thay đổi thuộc tính thể hiện bấm nút Style, sau đó xác định các tham số của nó. Chọn xong bấm OK để thực hiện hoặc Cancel để loại bỏ.

5.6.3. Đối tượng vùng.

Dùng chuột bấm đúp vào đối tượng vùng cần biên tập hoặc chọn đối tượng sau đó vào Edit\Get info, khi đó màn hình hiện ra hộp thoại biên tập vùng như sau:

Tại hộp thoại này có thể nhập toạ độ chính xác của các đIểm cực tiểu và cực đại thuộc đối tượng vùng theo hộp Bound X1, Y1 và Bound X2, Y2. Nếu muốn thay đổi thuộc tính thể hiện của đối tượng, bấm nút Style, sau đó xác định các tham số của nó. Chọn xong bấm OK để thực hiện hoặc Cancel để loại bỏ.

5.6.4. Đối tượng chữ

Dùng chuột bấm đúp vào đối tượng chữ cần biên tập hoặc chọn đối tượng sau đó vào Edit\Get Info, khi đó màn hình hiện ra hộp thoại biên tập chữ như sau:

Tại hộp thoại này có thể nhập toạ độ chính xác dòng văn bản của đối tượng chữ. Nếu muốn thay đổi kiểu chữ bấm nút biểu tượng Style, sau đó xác định các tham số của chữ. Có thể xác định chính xác vị trí điểm đầu của dòng chữ tại hộp Start X và Y. Thay đổi góc xoay của dòng chữ trong hộp Rotation Angle, cũng như các tham số về khoảng cách các dòng chữ trong khung Line Spacing, đường trong khung Label Line. Chọn xong bấm OK để thực hiện hoặc Cancel để loại bỏ.

_________________
Bảo


Đầu trang
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Làm quen với MapInfo
Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 11/10/09 9:48 
Tiến sỹ
Tiến sỹ
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: Thứ 6 21/11/08 1:16
Bài viết: 586
Đến từ: HUẾ
In ấn và tạo trang trình bày

Trang trình bày (Layout) là một công cụ của MapInfo cho phép tổng hợp các cửa sổ thông tin như cửa sổ bản đồ, cửa sổ xét duyệt, cửa sổ biểu đồ, cửa sổ ghi chú... trên một trang bản đồ và có thể in ấn ra thiết bị đầu ra. Có thể thêm bớt bất kỳ một cửa sổ thông tin hiện thời đang mở vào trang trình bày hoặc thêm các tiêu đề, ghi chú vào trang trình bày. Trang trình bày là công cụ giúp bạn thiết kế các trang in ấn đầu ra của bạn theo nhu cầu và đối tượng phục vụ một cách mềm dẻo và theo thẩm mỹ của bạn.

6.1. tạo ra trang trình bày mới

Vào thực đơn Window\New Layout Window. Khi cửa sổ Layout được mở thì trên thanh thực đơn chính của Mapinfo sẽ tự động thêm thực đơn Layout. Màn hình hiện ra hộp thoại như sau:

Tại hộp thoại này có thể chọn một trong ba lựa chọn:

- One Frame For Window. Lựa chọn này là chọn ngầm định của hệ thống. Khi chọn chức năng này hệ thống sẽ tự động tạo ra một khung (Frame) tại trung tâm của trang trình bày và bạn có thể chọn tên của cửa sổ thông tin hiện thời đang mở để gán cho khung đó trong danh sách trên màn hình. Nếu chọn cửa sổ bản đồ hay cửa sổ biểu đồ mà nó có cửa sổ ghi chú (Legend) thì hệ thống tự động đưa các ghi chú vào trang trình bày. Bạn có thể biên tập thay đổi kích thước, vị trí cũng như các thuộc tính thể hiện của khung giống như là một đối tượng vùng.

- Frames For All Currently Open Windows. Khi chọn chức năng này hệ thống sẽ tự động tạo ra một khung (Frame) và gán toàn bộ các cửa sổ thông tin đang mở vào trang trình bày. Sự sắp xếp của các cửa sổ thông tin hiện thời đang được gán vào khung vẫn đảm bảo giống như trên màn hình.

- No Frames. Chọn mục này sẽ thu được một trang trình bày trắng. Kết quả của chức năng này cũng tương tự như khi chọn chức năng tạo ra cửa sổ Layout mới nếu chưa có một cửa sổ thông tin nào được mở.

Các Frame trong Layout có tính chất sau:

+ Frame là một đối tượng đồ thị và có thể chọn biên tập đối tượng.

+ Có thể sao chép xoá và dán đối tượng vào cửa sổ Layout khác.

6.2. tạo khung trên trang trình bày

Khi đã mở một ít nhất một trang Layout thì trên hộp công cụ thực đơn Drawing biểu tượng công cụ Frame sẽ bật sáng lên và có thể dùng biểu tượng này để xác định các Frame trên trang Layout tương tự như khi tạo một đối tượng hình chữ nhật. Khi tạo xong Frame nếu bạn đang mở các cửa sổ thông tin thì màn hình sẽ hiện ra hộp thoại khung (Frame Object Dialog) và chọn tên cửa sổ thông tin đang mở trong danh sách để gán cho khung tại hộp Window của hộp thoại

Có thể xác định chính xác kích thước và vị trí của khung bằng cách nhập các giá trị toạ độ trang giấy theo hộp Bound X1, Y1 và Bound X2, Y2. Đặt tỷ lệ cho trang bản đồ in ra trên giấy theo hộp Scale On Paper 1 cm = xxxx và gán bản đồ cho kích thước của khung đã tạo ra nếu chọn đánh dấu ô Fill Frame With Map. Sau khi chọn xong bấm nút OK để thực hiện hoặc Cancel để thoát.

6.3. chỉnh sửa và tạo bóng cho khung

Muốn thay đổi các vị trí hay kích thước của Frame trong Layout bạn dùng biểu tượng chọn đối tượng và bấm chuột để chọn Frame, khi đó Frame sẽ bật sáng và vào thực đơn Option\Region Style để thay đổi các thuộc tính thể hiện của Frame như kiểu tô, màu sắc, đường bao... Nếu muốn di chuyển Frame thì bấm chọn Frame và giữ chuột, khi đó trên màn hình sẽ hiện ra con trỏ hình chữ thập và có thể di chuyển Frame đến vị trí mới, sau đó thả chuột. Nếu thay đổi kích thước của Frame thì chọn Frame rồi di chuột đến các đỉnh của đối tượng và khi đó màn hình hiện ra con trỏ hình mũi tên hai đầu, khi đó bấm chuột và giữ, di chuyển đến vị trí mới sau đó thả chuột.

Chọn các Frame cần tạo bóng và vào thực đơn Layout\Create Drop Shadow, khi đó màn hình hiện ra hộp thoại

Xác định giá trị cho bóng đối tượng theo phương ngang (Horizontal) và phương dọc (Vertical), sau đó chọn OK.

6.4. căn cứ đối tượng trên trang trình bày.

Chọn các đối tượng trên trang trình bày cần căn lề và sau đó vào thực đơn Layout\Align Object, khi đó hộp thoại Align Object Dialog hiện ra:

Trong hộp thoại này các lựa chọn căn theo phương ngang và phương dọc trong hộp Horizonal và hộp Vertical bao gồm các lựa chọn sau:

+ Tại khung Horizonal:

- Don’t change alignment Không thay đổi

- Align left edges of Căn theo biên trái của đối tượng.

- Align Center of Căn theo tâm của đối tượng.

- Align Right Edges of Căn theo biên phải của đối tượng.

- Distribute Căn theo sự phân bố của đối tượng.

+ Tại khung Vertical:

- Don’t change alignment Không thay đổi

- Align top edges of Căn theo biên trên của đối tượng

- Align Center of Căn theo tâm của đối tượng.

- Align botton Edges of Căn theo biên giới của đối tượng.

- Distribute Căn theo sự phân bố của đối tượng.

Chọn môt trong các chức năng trên và sau đó vào hộp With Respect to để chọn chuẩn căn lề theo các đối tượng đã chọn với nhau hoặc căn theo lề của trang trình bày (Entire Layout). Chọn xong bấm OK.

6.5. thao tác với các mảng nội dung trên trang trình bày.

Khi tạo ra các đối tượng trên trang Layout có thể các đối tượng đó sẽ bị giao nhau một phần hoặc đối tượng này nằm trong đối tượng khác. Khi đó có thể các thông tin của đối tượng nằm dưới có thể bị che khuất không nhìn thấy, do vậy phải chọn các đối tượng giao nhau đó và vào thực đơn Layout\Send to Back hoặc Layout\Bring to Front để chuyển các khung đối tượng ra phía sau hoặc ra phía trước.

6.6. thay đổi tầm nhìn của trang trình bày.

Dùng biểu tượng phóng to, thu nhỏ trên hộp công cụ để phóng to hay thu nhỏ trang Layout hay một cửa sổ trên trang Layout. Có thể vào thực đơn Layout\Change Zoom và nhập giá trị phần trăm (%) phóng đại vào hộp thoại. Khoảng phóng đại cho phép của MapInfo từ 6.3% đến 800%. Cũng có thể ấn các phím từ 1 đến 8 trên phần bàn phím mở rộng của máy tính để thực hiện phóng đại trang Layout từ 1 đến 8 lần giá trị hiện thời của tầm nhìn. Ví dụ tầm nhìn hiện thời là 20% thì khi ấn số 5 thì hệ thống sẽ phóng đại tầm nhìn lên 5x20%=100%.



Để hiển thị tầm nhìn thực tế của trang Layout vào Layout\View\Actual Size. Nếu chọn Layout\View Entire Layout hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ các nội dung của trang trình bày vào một màn hình Layout. Nếu chọn Layout\Previous View hệ thống đưa lại cho bạn tầm nhìn trước đó.

6.7. tạo các đối tượng chữ trên trang trình bày

Khi muốn tạo ra các ghi chú, tiêu đề... trên trang Layout, dùng biểu tượng thực đơn trên hộp công cụ Drawing để tạo ra đối tượng chữ. Trước khi tạo chúng, vào Option\Text Style và chọn phông chữ và kiểu chữ cũng như cỡ chữ, sau đó chọn OK. Để biên tập lại các đối tượng chữ chọn biểu tượng công cụ chọn trên Main rồi bấm đúp chuột vào đối tượng chữ, khi đó màn hình hiện ra hộp thoại chữ và có thể thay đổi các tham số xác định dòng ghi chú theo ý bạn.

Các tham số trong hộp thoại này chúng tôi đã giới thiệu kỹ trong phần biên tập đối tượng chữ ở trên. Bạn có thể thao tác với các đối tượng chữ ở đây giống như các đối tượng chữ trên trang bản đồ đã thành thạo.

Các đối tượng chữ trên trang trình bày sẽ được giữ nguyên kích cỡ như khi nhập vào, nó khác với các đối tượng chữ trong trang bản đồ là không bị co giãn theo tỉ lệ bản đồ. Do vậy, có thể tạo ra các trang ghi chú mẫu trên trang trình bày để sử dụng nhiều lần, chi tiết về trang trình bày mẫu chúng tôi giới thiệu sau đây.

6.8. các tham số của trang trình bày

Khi muốn thay đổi các tham số ngầm định của trang Layout thì vào thực đơn Layout\Display Option, khi đó màn hình hiện ra một hộp thoại sau:

Trong hộp này bao gồm các lựa chọn sau:

- Show Ruler. Hiển thị biểu tượng thước kẻ trên trang trình bày.

- Show Page Breaks. Hiển thị sự phân tách giữa các trang trong Layout.

- Always. Chức năng này cho phép hệ thống luôn hiển thị nội dung của cửa sổ Frame trong trang Layout. Chọn lựa này khi thay đổi trên các cửa sổ thông tin bản đồ hay các cửa sổ thông tin khác thì trong nội dung các Frame tương ứng trên trang Layout cũng thay đổi theo. Đây là lựa chọn ngầm định của hệ thống.



- Only When Layout Window is Active. Lựa chọn này chỉ cho phép hiển thị các thông tin nội dung của các Frame khi cửa sổ Layout được kích hoạt. Khi các cửa sổ khác được mở thì trên trang Layout chỉ hiển thị tiêu đề của cửa sổ đó.

- Never. Hệ thống không bao giờ hiển thị nội dung của các Frame trên trang trình bày. Nó chỉ hiển thị tên của các cửa sổ thông tin mà trong các trang Frame tương ứng mà thôi. Nếu chọn chức năng này thì có thể thực hiện nhanh chóng các thao tác chuyển dịch hoặc thay đổi kích thước của Frame vì không phải chờ đợi vẽ các thông tin ra màn hình.

- Có thể xác định lề cho trang trình bày hoặc xác định kích cỡ của trang Layout theo khổ giấy đã có theo thiết bị máy in đã cài đặt vào môi trường máy tính. Nhập số trang giấy theo chiều Width và Height của hộp thoại, sau đó bấm OK.

6.9. in trang trình bày

Sau khi đã hoàn thành việc trình bày trang Layout có thể in nó ra thiết bị in. Vào File\Print, khi đó màn hình hiện ra hộp thoại đIều khiển máy in đã cài đặt:

Chọn loại máy in, số lượng bản in (Copy), số trang in theo toàn bộ (All) hoặc theo sự lựa chọn (Selection) hoặc theo trang (Page) từ trang (From) đến trang (To0, chất lượng in (Print Quality), sau đó bấm nút OK. Màn hình hiện ra cửa sổ thông báo trạng thái hoạt động của thiết bị in, nếu muốn dừng lại việc in ấn hãy ấn bấm nút Cancel.

Trước khi in phải chắc chắn rằng đã nối máy in với máy tính và bật sẵn máy in.


[center]<Tât cả thông tin trên do tôi sưu tầm>[/center]

_________________
Bảo


Đầu trang
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Làm quen với MapInfo
Gửi bàiĐã gửi: Thứ 6 04/12/09 20:50 
Giáo sư
Giáo sư
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: Thứ 4 16/09/09 13:03
Bài viết: 1798
Đến từ: Đức Thọ - Hà Tĩnh
Cha trời, viết nhìu ghê, phát huy nghe. =D> Nhưng mà hông có hình minh hoạ hử, các thanh công cụ có icon cả mà. Đọc nhìu cũng mỏi mắt, Bảo lưu lại file word hoặc file pdf rùi upload lên, chỉ giới thiệu khái quát nội dung. Như thế dễ theo dõi hơn. Góp ý thôi nha. hihii. Khoá 41 học phần mềm này ác liệt thật. Bái phục. Cố gắng luyện phần mềm nha, một lợi thế đó.

_________________
* Trần Thanh Hải - QLDD 40B
* Y!M: changtraithamlang_244ht
* Email: tranthanhhai.huaf@gmail.com
* Face: http://facebook.com/tranthanhhai.huaf
* Website: http://SVquanlydat.com/@forum



"Con người sinh ra không phải để tan biến đi như một hạt cát vô danh. Họ sinh ra để in dấu lại trên mặt đất, in dấu lại trong trái tim người khác..."


Đầu trang
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Làm quen với MapInfo
Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 19/09/10 15:06 
Kỹ sư
Kỹ sư
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: Thứ 7 03/04/10 18:12
Bài viết: 228
Đến từ: http://svquanlydat.com/
Nhiều quá vậy.Đọc mờ cả mắt dù sao cũng cám ơn bạn.Mình đang cần tài liệu này!

_________________
Hoang Minh Chuong
Land Management
Hue University of Agriculture and Forestry
Email: hoangminhchuong@huaf.edu.vn
Call : 0905161060


Đầu trang
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Làm quen với MapInfo
Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 19/09/10 21:44 
Thạc sĩ
Thạc sĩ
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: Thứ 2 27/07/09 14:32
Bài viết: 413
chả hình ảnh gì hic.dù sao cũng thanks đang cần

_________________
!


Đầu trang
   
 
Hiển thị những bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 11 bài viết ]  Chuyển đến trang 1, 2  Trang kế tiếp

Thời gian được tính theo giờ UTC + 8:45 Giờ


Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến1 khách


Bạn không thể tạo chủ đề mới trong chuyên mục này.
Bạn không thể trả lời bài viết trong chuyên mục này.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể xoá những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm trong chuyên mục này.

Tìm kiếm với từ khoá:
Chuyển đến:  
Diễn Đàn Sinh Viên Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Địa Chỉ : 102 Phùng Hưng - TP Huế - Điện Thoại : 054.3522535 - Fax : 054.3524923
Gửi Email đến người quản trị diễn đàn

Trung tâm sim so dep gia re, Địa chỉ mua sim so dep gia re Dang Tin Mien Phi, truyen kiem hiep,
dat nen binh duong, dat nen binh duong gia re, dat nen kdc rach bap gia re, dat nen my phuoc 4 gia re